Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND

Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND như thế nào, hồ sơ gồm những gì?

Nội dung chính

    Hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND

    Theo điểm c, khoản 1 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND, hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Vĩnh Long bao gồm:

     

    - Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND;

    - Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;

    - Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;

    - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;

    - Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

     

    Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND

    Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Vĩnh Long theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND

    Theo khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Vĩnh Long như sau:

    1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã. Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh/cấp xã chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:

    - Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    - Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;

    - Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;

    - Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc một số năm theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

    - Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

    Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng;

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép gia hạn sử dụng đất;

    4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND;

    - Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế;

    5. Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất;

    6. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có).

    Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định.

    Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất;

    7. Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    8. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký hợp đồng thuê đất Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 79/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp;

    9. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1