Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Cần Thơ theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Cần Thơ theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND
Theo Mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND, hồ sơ gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Cần Thơ bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 16 Phụ lục V;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Giấy tờ liên quan về việc miễn/giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

Thủ tục cgia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Cần Thơ theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND
Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Cần Thơ theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND
Theo Mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Cần Thơ như sau:
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;
- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Người có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 04 Phụ lục V; dự thảo quyết định theo Mẫu 17 Phụ lục V đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng;
3. Người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép gia hạn sử dụng đất;
4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 07 Phụ lục V đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu 08 Phụ lục V;
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai để tổng hợp, chuyển cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 06 Phụ lục V đến cơ quan thuế.
Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể theo quy định do chưa có đủ thông tin về giá đất để chuyển thông tin địa chính thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì thực hiện. Thời gian xác định giá đất trong trường hợp này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính;
5. Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có).
Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình người có thẩm quyền ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, thẩm quyền thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
