Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thái Nguyên 2026 như thế nào?
Nội dung chính
Hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thái Nguyên 2026 gồm những gì?
Theo Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND, hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thái Nguyên 2026 gồm:
- Đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
- Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật luật đầu tư và pháp luật có liên quan (nếu có).

Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thái Nguyên 2026 như thế nào?
Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thái Nguyên 2026 như thế nào?
Theo Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thái Nguyên 2026 như sau:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa thửa đất.
+ Phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND;
- Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
+ Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với dự án thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể;
+ Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
+ Tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC cho Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
+ Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Thái Nguyên đối với thu tiền sử dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất;
+ Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND.
+ Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; thông báo cho người được giao đất, thuê đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có); ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã xác nhận hoàn thành nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định 82/2026/QĐ-UBND.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận (đối với trường đã được cấp Giấy chứng nhận lần đầu); cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận (đối với trường đã được cấp Giấy chứng nhận lần đầu).
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
- Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
