Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lạng Sơn 2026 như thế nào?
Nội dung chính
Hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lạng Sơn 2026 gồm những gì?
Theo Mục III Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND, hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lạng Sơn 2026 gồm:
- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất).

Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lạng Sơn 2026 như thế nào?
Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lạng Sơn 2026 như thế nào?
Theo Mục III Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lạng Sơn như sau:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;
+ Kiểm tra thực địa thửa đất.
+ Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND;
- Cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND đến cơ quan Thuế đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan Thuế xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp gửi tới người sử dụng đất;
+ Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã.
+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 28/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
