Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lâm Đồng mới nhất 2026 ra sao?
Nội dung chính
Hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lâm Đồng mới nhất 2026 gồm những gì?
Theo Mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND, hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lâm Đồng mới nhất 2026 gồm:
- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Phụ lục VI Quyết định 40/2026/QĐ-UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lâm Đồng mới nhất 2026 ra sao?
Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lâm Đồng mới nhất 2026 ra sao?
Theo Mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Lâm Đồng mới nhất 2026 như sau:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa thửa đất;
+ Chuyển thông tin và bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính đến cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để xác định thông tin về diện tích đất lâm nghiệp, đối tượng rừng (trường hợp có chuyển mục đích sử dụng đất thuộc quy hoạch lâm nghiệp); Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Phụ lục VI; dự thảo quyết định theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Phụ lục VI Quyết định 40/2026/QĐ-UBND;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
+ Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Phụ lục VI Quyết định 40/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Phụ lục VI Quyết định 40/2026/QĐ-UBND;
+ Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
+ Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Phụ lục VI Quyết định 40/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của Cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
+ Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Chuyển bản sao Giấy chứng nhận và hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp (trường hợp có chuyển mục đích sử dụng đất thuộc quy hoạch lâm nghiệp) để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, cập nhật biến động diện tích quy hoạch lâm nghiệp;
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Phụ lục VI Quyết định 40/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
