Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Cần Thơ 2026
Nội dung chính
Hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Cần Thơ 2026
Theo Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND, hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Cần Thơ bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 03 Phụ lục V Quyết định 69/2026/QĐ-UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất);
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Cần Thơ 2026
Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Cần Thơ 2026
Theo Mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 69/2026/QĐ-UBND, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Cần Thơ như sau:
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa đất.
- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 04 Phụ lục V; dự thảo quyết định theo Mẫu số 05 Phụ lục V;
3. Người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 07 Phụ lục V đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 08 Phụ lục V;
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai để tổng hợp, chuyển cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 06 Phụ lục V đến cơ quan thuế.
Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể theo quy định do chưa có đủ thông tin về giá đất để chuyển thông tin địa chính thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì thực hiện. Thời gian xác định giá đất trong trường hợp này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
5. Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình người có thẩm quyền ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, thẩm quyền thực hiện theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
7. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ lục V và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
