Thủ tục đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hồ sơ đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Theo Mục XIV Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, hồ sơ đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Hải Phòng như sau:
- Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích hoặc gia hạn sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 20 Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND (bản chính);
- Phương án sử dụng đất kết hợp;
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

Thủ tục đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Thủ tục đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Hải Phòng theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND
Theo Mục XIV Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định 52/2026/QĐ-UBND, thủ tục đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích tại Hải Phòng như sau:
* Trình tự thực hiện:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại Mục 3 Phần XIV này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
* Cách thức thực hiện:
- Người đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích hoặc gia hạn sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua một trong các cách thức sau:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
* Thời hạn giải quyết:
Không quá 7,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích; không quá 3,5 ngày làm việc đối với trường hợp phê duyệt gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích. Đối với khu vực miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích; không quá 13,5 ngày làm việc đối với trường hợp phê duyệt gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
Theo khoản 3 Điều 99 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nội dung phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Thông tin về người sử dụng đất;
- Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);
- Thông tin về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng kết hợp;
- Phương án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sẵn;
- Phương án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;
- Cam kết, biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
- Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.
