Thủ tục đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Đồng Nai theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Đồng Nai theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND
Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND, hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Đồng Nai bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND.
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

Thủ tục đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Đồng Nai theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND
Thủ tục đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Đồng Nai theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND
Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND, thủ tục đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất tại Đồng Nai như sau:
1. Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
2. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa đất trừ trường hợp quy định tại khoản 2 mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 15 đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND);
3. Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép gia hạn sử dụng đất.
4. Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND đến Cơ quan Tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan Tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND.
- Cơ quan Xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.
5. Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của Cơ quan Tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và Cơ quan Tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
6. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
