Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Lai Châu 2026 như thế nào?

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Lai Châu 2026 như thế nào, hồ sơ gồm những gì theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND?

Nội dung chính

    Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại Lai Châu 2026 gồm những gì?

    Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại Lai Châu gồm:

    - Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND;

    - Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; các tài liệu liên quan đến việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (nếu có);

    - Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.

    Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Lai Châu 2026 như thế nào?

    Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Lai Châu 2026 như thế nào?

    Theo Mục II Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại Lai Châu như sau:

    - Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;

    + Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;

    + Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

    Hồ sơ gồm: Đơn và giấy tờ như phần trên; Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; Tờ trình theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND; Dự thảo Quyết định theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

    - Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

    + Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND.

    + Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.

    + Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.

    - Cơ quan thuế căn cứ Phiếu chuyển thông tin để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm thì cơ quan thuế theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc tính và thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm; xác định các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    - Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định 44/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1