Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Huế theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Huế theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND như thế nào, hồ sơ gồm những gì?

Nội dung chính

    Hồ sơ chuyển hình thức sử dụng đất tại Huế theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

    Theo khoản 5 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển hình thức sử dụng đất tại Huế bao gồm:

    - Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND.

    - Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất đối với trường hợp miễn tiền thuê đất một số năm theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND (nếu có).

    - Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

    - Một trong các giấy tờ sau đây:

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    + Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

    + Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ.

    Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Huế theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

    Thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Huế theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND

    Theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND, thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất tại Huế như sau:

    1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:

    - Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

    + Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

    + Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND kèm theo dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND.

    - Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND cho Cơ quan thuế.

    - Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

    - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    - Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    - Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    2. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:

    - Người đề nghị chuyển hình thức giao đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

    + Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND kèm theo dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND.

    - Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    - Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    3. Trường hợp thực hiện đối với người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:

    - Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ được ký kết hợp đồng đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

    + Cơ quan có chức năng quản lý đất đai khai thác, sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, nếu không thể khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ thì Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai. Lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

    + Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.

    + Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.

    + Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/ tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

    + Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, Tờ trình theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND kèm theo dự thảo Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND.

    - Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và gửi cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất.

    - Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND cho Cơ quan thuế.

    - Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất; Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

    - Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

    - Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

    - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Ký hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định 80/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    - Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    saved-content
    unsaved-content
    1