Thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Phú Thọ theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hồ sơ chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Phú Thọ theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 5 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Phú Thọ như sau:
- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ;
+ Đơn đề nghị miễn sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng theo mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND kèm theo Giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).

Thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Phú Thọ theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND
Thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Phú Thọ theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND, thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại Phú Thọ như sau:
1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
* Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ truy cập: www.dichvucong.gov.vn hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và viết giấy tiếp nhận và trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã.
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; có văn bản trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu cần);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm:
+ Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND và giấy tờ như phần trên;
+ Tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND;
+ Dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND;
* Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho phép chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan rà soát, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cùng cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND cho cơ quan thuế, trong đó có thông tin về giá tính tiền thuê đất, diện tích tính tiền thuê đất, diện tích đất trồng lúa bị mất để thực hiện dự án (nếu có) và các thông tin liên quan khác đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
* Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
* Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật; xác định tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất;
* Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ tài chính khác theo thông báo của cơ quan thuế;
* Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển kết quả giải quyết đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
* Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
* Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ truy cập: www.dichvucong.gov.vn hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và viết giấy tiếp nhận và trả kết quả cho người nộp hồ sơ, chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; có văn bản trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu cần);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm:
+ Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND và giấy tờ như phần trên;
+ Tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND;
+ Dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND;
* Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất;
* Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp phải cấp giấy chứng nhận) hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển kết quả giải quyết đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
* Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trường hợp thực hiện đối với người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần, cụ thể như sau:
* Người đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định. Nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ truy cập: www.dichvucong.gov.vn hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã;
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và viết giấy tiếp nhận và trả kết quả cho người nộp hồ sơ, chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/cấp xã;
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; có văn bản trả lại hồ sơ, đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ; kiểm tra thực địa (nếu cần);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm:
+ Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND và giấy tờ quy định tại khoản 5 Điều này;
+ Tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND;
+ Dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND;
* Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất;
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định. Đồng thời, trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt đối với trường hợp tổ chức xác định giá cụ thể;
* Cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan rà soát, xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật (nếu có);
* Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cùng cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 33/2026/QĐ-UBND cho cơ quan thuế, trong đó có thông tin về giá tính tiền thuê đất, diện tích tính tiền thuê đất, diện tích đất trồng lúa bị mất để thực hiện dự án (nếu có);
* Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
* Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật; xác định tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất;
* Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật và các nghĩa vụ tài chính khác theo thông báo của cơ quan thuế;
* Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển kết quả giải quyết đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
* Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
