Thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại An Giang theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hồ sơ chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại An Giang theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 1 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND, hồ sơ chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại An Giang bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND.
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp Luật Đất đai 2024 qua các thời kỳ.

Thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại An Giang theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND
Thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại An Giang theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 2 Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND, thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất tại An Giang bao gồm:
1. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
- Người đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 24 và dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai 2024 (trong đó ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, nếu người sử dụng đất có nhu cầu); việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
- Người đề nghị chuyển hình thức giao đất làm đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 24 và dự thảo quyết định theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai 2024; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trường hợp thực hiện đối với người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
- Người đề nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
Giao Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ như phần trên; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 24 và dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan, người có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND cho cơ quan thuế;
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai 2024 (trong đó ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, nếu người sử dụng đất có nhu cầu); việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định 57/2026/QĐ-UBND;
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực hiện: không quá 15 ngày.
