Thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất tại Đồng Tháp mới nhất 2026 theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ bị mất tại Đồng Tháp mới nhất 2026 theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 2 Điều 26 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND, hồ sơ đề nghị cấp lại sổ đỏ bị mất tại Đồng Tháp mới nhất 2026 bao gồm:
* Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
* Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

Thủ tục cấp lại sổ đỏ bị mất tại Đồng Tháp mới nhất 2026 theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND
Trình tự đề nghị cấp lại sổ đỏ bị mất tại Đồng Tháp mới nhất 2026 theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND
Theo khoản 1 Điều 26 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND, trình tự đề nghị cấp lại sổ đỏ bị mất tại Đồng Tháp mới nhất 2026 như sau:
1. Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (bằng hình thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc dịch vụ công trực tuyến).
2. Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.
4. Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
5. Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định 73/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
* Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận thì người thừa kế thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký biến động do thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất theo quy định pháp luật đất đai; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thành viên hộ gia đình đã chết thì thực hiện theo quy định về đăng ký biến động hoặc xác định người đại diện đứng tên trên Giấy chứng nhận và thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
* Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất nhưng qua kiểm tra hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận phát hiện thuộc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai 2024 hoặc không đúng quy định pháp luật đất đai qua các thời kỳ thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, rà soát hồ sơ; trường hợp thuộc thẩm quyền thì thực hiện xử lý theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi hoặc hủy Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định pháp luật đất đai trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận mới theo quy định.
Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”. Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và có nhu cầu thực hiện đồng thời thủ tục xác định lại diện tích đất ở thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, sau khi kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để phối hợp thực hiện các bước như thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2004, sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thống nhất diện tích đất ở được xác định thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2004 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
