Thông tin mở bán nhà ở xã hội tại khu đất phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn (Bình Định cũ) từ 15/6/2026
Nội dung chính
Thông tin mở bán nhà ở xã hội tại khu đất phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn (Bình Định cũ) từ 15/6/2026
Cụ thể, Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai đã đăng tải thông báo mở bán nhà ở xã hội tại khu đất phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn (Bình Định cũ) theo Công văn 35/2026/CV-PTHH của Công ty TNHH Phát triển Hoài Hương như sau:
- Tên dự án: Nhà ở xã hội tại khu đất phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn.
- Địa điểm xây dựng: Tại thửa đất số 300, tờ bản đồ số 64, phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai.
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phát triển Hoài Hương.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Tổng số căn hộ mở bán đợt 1: 62 căn.
- Giá dự kiến theo đề xuất của Chủ đầu tư:
Giá bán nhà ở xã hội bình quân dự kiến (chưa bao gồm VAT) là: 12.737.000 đồng (Bằng chữ: Mười hai triệu, bảy trăm ba mươi bảy ngàn đồng.).
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đợt 1, ký Hợp đồng mua, thuê căn hộ và thời điểm bàn giao căn hộ dự kiến:
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ đợt 1: Từ ngày 15/6/2026 đến ngày 15/7/2026 (không bao gồm Chủ nhật). Sáng: từ 8h00 – 11h30, chiều: từ 13h30 – 17h00.
+ Thời gian dự kiến ký hợp đồng mua, thuê căn hộ đợt 1.
+ Thời điểm hoàn thành xây dựng căn hộ: Ngày 31/8/2026.
- Nơi tiếp nhận hồ sơ mua Nhà ở xã hội:
+ Khu đất tại dự án NOXH Bồng Sơn, KP Trung Lương, phường Bồng Sơn, tỉnh Gia Lai.
+ Căn shophouse C01.04 Chung cư Hoàng Văn Thụ (Phần mở rộng), phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai.

Thông tin mở bán nhà ở xã hội tại khu đất phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn (Bình Định cũ) từ 15/6/2026
Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội tại khu đất phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn (Bình Định cũ)
Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội tại khu đất phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn (Bình Định cũ) theo Nghị định 136/2026, Thông tư 08/2026, Thông tư 32/2025, Thông tư 05/2024 bao gồm:
STT | Thành phần hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 | Biểu mẫu, giấy tờ liên quan |
1 | Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội | |
2 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội (Điều 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD) | |
2.1 | Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD |
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả. | Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD | |
| Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD. | ||
2.2 | - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động); - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. | Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội. |
Đối tượng quy định tại 2.2 đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo mẫu. | Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
2.3 | Đối với các đối tượng thuộc khoản 2, 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo. |
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập. | ||
3 | Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (Điều 6 Thông tư 05/2024/TT-BXD sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) | |
3.1 | Đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020 |
3.2 | Đối với đối tượng thuộc khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo |
3.3 | Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD |
3.4 | Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD |
3.4 | Đối với đối tượng thuộc khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA (trong Công an nhân dân) hoặc Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP (trong Quân đội nhân dân Việt Nam) |
4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (Điều 7 Thông tư 32/2025/TT-BXD được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2026/TT-BXD) | |
4.1 | Đối với trường hợp chưa có nhà ở | |
4.2 | Đối với trường hợp có nhà ở | |
Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD. | ||
