Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 25/2026/TT-BTC về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan
Cho thuê nhà đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 25/2026/TT-BTC về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan
Theo đó, trọn bộ biểu mẫu Thông tư 25/2026/TT-BTC về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan bao gồm:
| Mẫu số 02 | Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan. |
| Mẫu số 03 | Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này). |
| Mẫu số 03A | Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này). |
| Mẫu số 04 | Đơn đề nghị công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 05 | Quyết định công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 06 | Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 06A | Quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 06B | Quyết định tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 07 | Đơn đề nghị cấp/ gia hạn/ cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 07C | Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 09 | Quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 10 | Báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Mẫu số 11 | Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan. |
| Mẫu số 12 | Đơn đề nghị tạm dừng/ chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan. |
| Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 25/2026/TT-BTC về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan |

Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 25/2026/TT-BTC về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan (Hình từ internet)
Biểu mẫu Thông tư 25/2026/TT-BTC về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan khi nào được áp dụng?
Điều 9 Thông tư 25/2026/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 trước khi Thông tư này có hiệu lực thì được giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại các Thông tư dẫn trên. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.
Như vậy, biểu mẫu Thông tư 25/2026/TT-BTC về Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan được áp dụng từ ngày 10/5/2026.
Thông tư 25/2026/TT-BTC thay thế một số cụm từ tại Thông tư 12/2015/TT-BTC và Thông tư 22/2019/TT-BTC
- Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại: khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 8 Điều 3; khoản 4 Điều 11; khoản 3 Điều 15; Điều 17; khoản 2 Điều 18 Thông tư 12/2015/TT-BTC; khoản 5, khoản 9, khoản 11 Điều 1; khoản 3 Điều 3 Thông tư 22/2019/TT-BTC.
- Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC.
- Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại: điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3; khoản 1 Điều 17 Thông tư 12/2015/TT-BTC; khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC.
- Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực” tại: điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC.
- Thay thế cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan” tại: khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 3; khoản 5, khoản 7 Điều 15 Thông tư 12/2015/TT-BTC; khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC.
- Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Thuế” bằng cụm từ “Trưởng Thuế tỉnh, thành phố” tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC.
