Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD giấy tờ mua nhà ở xã hội từ 15/2/2026

Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD (đã được sửa đổi bởi Thông tư 09/2025/TT-BXD và Thông tư 32/2025/TT-BXD), trong đó có quy định các biểu mẫu về nhà ở xã hội từ 15/2/2026.

Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Cho thuê nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD giấy tờ mua nhà ở xã hội từ 15/2/2026

    Ngày 15/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi các thông tư lĩnh vực nhà ở (Thông tư 05/2024/TT-BXDThông tư 09/2025/TT-BXD, Thông tư 32/2025/TT-BXD).

    Theo đó, các biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD giấy tờ mua nhà ở xã hội từ 15/2/2026 thay thế các biểu mẫu tại Thông tư 05/2024/TT-BXD bao gồm:

    - Mẫu số 01. Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023).

    - Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, hoặc không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

    - Mẫu số 05. Giấy tờ chứng minh đối tượng, thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).

    Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD giấy tờ mua nhà ở xã hội từ 15/2/2026 (File PDF)

    Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD giấy tờ mua nhà ở xã hội từ 15/2/2026 (File word)

    >>> Xem thêm: 

    Cập nhật giá nhà ở xã hội Hà Nội năm 2026

    - Cập nhật giá nhà ở xã hội TPHCM năm 2026

    - Tải trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 (Thông tư 08/2026, Thông tư 32/2025, Thông tư 05/2024, Nghị định 261/2025)


    Tải trọn bộ biểu mẫu Thông tư 08/2026/TT-BXD giấy tờ mua nhà ở xã hội từ 15/2/2026 (Hình từ internet)

    Giấy tờ mua nhà ở xã hội trước ngày Thông tư 08/2026/TT-BXD có hiệu lực thì còn hiệu lực không?

    Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BXD quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau:

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
    Các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Như vậy, giấy tờ mua nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày 15/2/2026 thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày 15/2/2026.

    Yêu cầu chung về phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở

    Yêu cầu chung về phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở được quy định tại Điều 5 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi bởi điểm a Khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) như sau:

    - Phù hợp với nhu cầu về nhà ở của các đối tượng và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương, vùng, miền trong từng thời kỳ.

    - Phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; phát triển nhà ở trên cơ sở sử dụng tiết kiệm các nguồn lực; tăng cường công tác quản lý xây dựng nhà ở.

    - Tuân thủ quy định của pháp luật về nhà ở; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng xây dựng đối với nhà ở theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh, môi trường, an toàn trong quá trình xây dựng theo quy định của pháp luật; có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên đất đai.

    - Đối với khu vực đô thị, việc phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiện theo dự án, có các cơ cấu loại hình, diện tích nhà ở phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đối với các khu vực còn lại thì căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án. Tại đô thị loại I, tại các phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt thì chủ yếu phát triển nhà chung cư.

    - Tại các khu vực phường, quận, thành phố thuộc đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê.

    Đối với các khu vực còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để xác định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở; trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đai 2024 thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê.

    - Căn cứ nhu cầu về nhà ở và điều kiện của địa phương, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phải quy hoạch bố trí quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp, hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị, người lao động làm việc trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

    - Đối với khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo thì việc phát triển nhà ở phải phù hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới, phong tục, tập quán của từng dân tộc, điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền; từng bước xóa bỏ việc du canh, du cư, bảo đảm phát triển nông thôn bền vững; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, nhà ở nhiều tầng.

    - Việc quản lý, sử dụng nhà ở phải đúng mục đích, công năng sử dụng, đáp ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, môi trường, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tuân thủ quy định về quản lý hồ sơ nhà ở, bảo hành, bảo trì, cải tạo, phá dỡ nhà ở và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở có liên quan.

    - Đáp ứng yêu cầu khác theo quy định của Luật Nhà ở 2023 đối với việc phát triển từng loại hình nhà ở.

    saved-content
    unsaved-content
    1