Tải Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT Khung năng lực số đối với giáo viên

Ngày 27/3/2026, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT về Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT Khung năng lực số đối với giáo viên

    - Ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT Khung năng lực số đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

    - Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên; các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    - Tải Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 12/5/2026.

    Tải Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT Khung năng lực số đối với giáo viên

    Tải Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT Khung năng lực số đối với giáo viên (Hình từ internet)

    Mục đích của Khung năng lực số đối với giáo viên theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT

    Mục đích của Khung năng lực số đối với giáo viên theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT như sau:

    - Làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng; tài liệu học tập, hướng dẫn phát triển năng lực số cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục.

    - Làm cơ sở để giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục tự đánh giá và xác định nhu cầu bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu về năng lực số.

    - Bảo đảm tính thống nhất về yêu cầu năng lực số của giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. 

    Giải thích từ ngữ trong Khung năng lực số đối với giáo viên theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT

    - Công nghệ số là toàn bộ các giải pháp, công cụ, nền tảng, thiết bị và hệ thống ứng dụng kỹ thuật số để phục vụ sản xuất, quản lý, kinh doanh, giáo dục, giảng dạy, học tập và đời sống xã hội.

    - Dạy học, giáo dục trong môi trường số là hình thức tổ chức dạy học, giáo dục trong đó các hoạt động giảng dạy, giáo dục, học tập, quân lý và đánh giá được thực hiện trên môi trường công nghệ số nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

    - Dữ liệu số trong giáo dục là tập hợp các thông tin được mã hóa (số điểm, thông tin cá nhân, lịch sử tương tác...) được lưu trữ và xử lý bởi hệ thống máy tính.

    - Giải pháp công nghệ là tập hợp các công cụ kỹ thuật có liên quan (phần mềm, phần cứng) và hoặc dịch vụ để giải quyết vấn đề đặt ra.

    - Mạng xã hội là một cấu trúc bao gồm các cá nhân hoặc tổ chức được kết nối với nhau thông qua các nền tảng trực tuyến để chia sẻ thông tin, tương tác và hợp tác.

    - Môi trường số là không gian được tạo ra và vận hành nhờ vào công nghệ số, nơi con người có thể tương tác, trao đổi, học tập, làm việc, giải trí và sáng tạo thông qua các thiết bị điện tử, thiết bị số và hệ thống mạng.

    - Năng lực số là khả năng sử dụng công nghệ số một cách thành thạo, an toàn, sáng tạo và có trách nhiệm trong học tập, làm việc và đời sống xã hội.

    - Nội dung số là bất kỳ loại nội dung nào tồn tại dưới dạng dữ liệu số được mã hóa ở định dạng máy có thể đọc được, có thể được tạo, xem, phân phối, sửa đổi, lưu trữ bằng máy tính và công nghệ kỹ thuật số.

    - Sư phạm số là cách tiếp cận giáo dục dựa trên việc tích hợp công nghệ số vào quá trình dạy học, giáo dục nhằm đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá, hướng tới phát triển năng lực toàn diện cho người học.

    - Thiết bị số là thiết bị điện tử sử dụng công nghệ kỹ thuật số để xử lý và lưu trữ dữ liệu.

    - Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực khoa học và công nghệ nhằm tạo ra các hệ thống máy tính có khả năng thực hiện những chức năng trí tuệ của con người như học tập, suy luận, nhận thức, giao tiếp và ra quyết định.

    - Trí tuệ nhân tạo tạo sinh là một lĩnh vực con của trí tuệ nhân tạo (AI) tập trung vào việc tạo ra dữ liệu mới, có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh, hoặc video, dựa trên dữ liệu đầu vào đã có trước đó.

    saved-content
    unsaved-content
    1