Tải Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ninh Bình về Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà và công trình xây dựng khi thu hồi đất
Mua bán Nhà riêng trên toàn quốc
Nội dung chính
Tải Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ninh Bình về Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà và công trình xây dựng khi thu hồi đất
Cụ thể, Quyết định 35/2026/QĐ-UBND ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định pháp luật về đất đai và các quy định khác có liên quan.
- Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.
- Các đối tượng khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Tải Quyết định 35/2026/QĐ-UBND Ninh Bình về Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà và công trình xây dựng khi thu hồi đất (Hình từ internet)
Nguyên tắc cụ thể khi áp dụng Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà và công trình xây dựng khi thu hồi đất theo Quyết định 35/2026/QĐ-UBND
1. Các loại nhà, nhà ở, công trình xây dựng được xác định trong đơn giá là các loại công trình có kết cấu, quy mô và mức độ hoàn thiện mang tính chất thông dụng, được xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đơn giá nhà ở, nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được ban hành tại Quyết định này đã bao gồm toàn bộ mức chi phí bình quân trọn gói để xây mới, hoàn thiện 01 m2 diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đã được ban hành phù hợp quy định pháp luật hiện hành. Kết cấu nhà đã bao gồm: Móng, tường bao và các bức tường ngăn (nếu có), lan can bảo vệ, sàn, mái, hoàn thiện. Các kiểu nhà đều tính một lớp cửa, ô văng cửa, tường chặn mái xây dày 220mm và cao 0,6m (nếu thực tế tường chắn mái cao hơn 0,6m thì phần cao hơn tính theo khối xây trong phần vật kiến trúc).
2. Công trình đã xây xong nhưng không có mái thì căn cứ theo khối lượng thi công thực tế để lập dự toán.
3. Trường hợp có sự thay đổi loại vật liệu hoặc trường hợp nhà mái bằng bê tông cốt thép có tum cầu thang lên mái hoặc các trường hợp cụ thể khác do đơn vị giải phóng mặt bằng xác định thì căn cứ đơn giá vật kiến trúc ban hành kèm theo Quyết định này để tính toán tăng, giảm hoặc lập dự toán căn cứ theo các quy định của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hoặc tổ chức khảo sát đơn giá phù hợp với giá thị trường để làm cơ sở lập phương án.
4. Các kiểu nhà ban hành kèm theo Quyết định 35/2026/QĐ-UBND chỉ tính mỗi tầng có một khu vệ sinh, nếu thực tế nhà có nhiều khu vệ sinh thì tính thêm các khu vệ sinh còn lại phù hợp với điều kiện sử dụng thực tế và giá thị trường. Trong mỗi khu vệ sinh đã bao gồm: Đường ống cấp, thoát nước, phễu thu; ốp, lát gạch men; bộ phụ kiện vệ sinh cơ bản (không bao gồm bể phốt ngầm dưới nền nhà, bể nước hoặc két nước trên mái).
5. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng cho địa bàn vùng II; trường hợp trên địa bàn vùng III thì nhân với hệ số 0,9835; trường hợp trên địa bàn vùng IV thì nhân với hệ số 0,9727. Việc xác định vùng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được áp dụng theo quy định hiện hành về địa bàn vùng để tính mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
6. Cách xác định chiều cao nhà
- Đối với nhà mái dốc: Chiều cao của nhà được tính từ mặt nền nhà đến bụng quá giang (nhà có vì kèo) hoặc đến phần bắt đầu thu hồi mái;
- Đối với nhà mái bằng: Chiều cao được tính cho mỗi tầng là chiều cao từ mặt nền (hoặc sàn) đến mặt sàn tầng trên với nhà 02 tầng hoặc mặt trên sàn mái với nhà 01 tầng.
7. Cách xác định diện tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng
- Diện tích xây dựng quy định cho nhà tạm, nhà mái ngói, mái tôn và nhà mái bằng 01 tầng được tính như sau: Toàn bộ diện tích mà công trình chiếm chỗ trên đất (theo hình chiếu đứng, hết cả mái hiên), giới hạn chiều rộng nhô ra của mái trước, mái sau so với mặt ngoài cột hiên hoặc tường tối đa là 0,6m;
- Diện tích sàn xây dựng của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói. Diện tích của ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tầng trong ngôi nhà đó.
8. Cách xác định khi kiểu nhà có sự chênh lệch về chiều cao nhà
- Đối với nhà tạm (tiểu mục A mục 1 Chương III), trường hợp chiều cao nhà khác với chiều cao quy định so với nhà cùng kiểu có trong đơn giá thì nhân với hệ số cụ thể như sau:

- Đối với nhà một tầng (tiểu mục B mục 1 Chương III), trường hợp chiều cao nhà khác với chiều cao quy định so với nhà cùng kiểu có trong đơn giá thì nhân với hệ số cụ thể như sau:

- Đối với nhà từ 2 tầng trở lên (tiểu mục C mục 1 Chương III), trường hợp chiều cao một tầng khác với chiều cao quy định so với nhà cùng kiểu có trong đơn giá thì nhân với hệ số cụ thể như sau:

9. Cách xác định khi kiểu nhà có sự chênh lệch chiều cao móng Đối với nhà một tầng thông thường (tiểu mục B.I mục 1 Chương III) chiều sâu móng đã tính 1,5m từ cao độ mặt nền trở xuống, trường hợp kiểu nhà có kích thước móng thực tế khác so với trong đơn giá thì nhân với hệ số điều chỉnh như sau:

Trường hợp móng có chiều cao chênh lệch lớn hơn 3,5 m thì phần cao hơn đó được tính theo khối lượng xây dựng cho từng loại vật liệu.
10. Trong Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này, đối với nhà 1 tầng và nhà từ 2 tầng trở lên, tường được tính xây gạch dày 220 mm. Nếu thực tế nhà có tường xây gạch dày 110 mm hoặc trường hợp tường dày hơn 220 mm thì tính toán theo khối lượng kiểm đếm thực tế với đơn giá vật kiến trúc hoặc lập dự toán để giảm trừ hoặc bổ sung.
11. Đối với nhà mái dốc, có hiên mái bằng bê tông cốt thép thì đơn giá nhân với hệ số 1,05.
12. Một số tỷ lệ, thông số kỹ thuật kết cấu các kiểu nhà, công trình
- Tỷ lệ gia cố móng cọc tre: Đối với kiểu nhà 1 tầng đặc thù (tiểu mục B.II mục 1 Chương III) là 4,8%; đối với kiểu nhà khung thép (tiểu mục D tại mục 1 Chương III) là 4,0%; đối với các kiểu nhà còn lại là 3,0%;
- Tỷ lệ gia cố móng cọc bê tông cốt thép: Đối với kiểu nhà 01 tầng đặc thù (tiểu mục B.II mục 1 Chương III) là 17% giá trị nhà; đối với các kiểu nhà còn lại là 12,0%;
- Tỷ lệ phần móng (bao gồm cả gia cố móng) đối với nhà khung thép (tiểu mục D mục 1 Chương III) là 13,2%;
- Độ dày lớp bê tông gạch vỡ là 10,0 cm, láng nền dày 2,0 cm.
