Tải Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Cần Thơ chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất

Ngày 03/4/2026, UBND thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định 34/2026/QĐ-UBND quy định chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn.

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Cần Thơ chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất

    Ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBNDQuy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

    Quyết định 34/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 03/4/2026.

    Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 34/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành:

    - Quyết định 32/2024/QĐ-UBND ngày 03/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

    - Quyết định 18/2024/QĐ-UBND ngày 11/10/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    - Quyết định 40/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

    Tải Quyết định 34/2026/QĐ-UBND Cần Thơ chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất (Hình từ internet)

    Một số chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Cần Thơ theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND

    Một số chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Cần Thơ theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND như sau:

    1. Bố trí tạm cư, thời gian và kinh phí tạm cư đối với trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư tại khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15

    - Bố trí tạm cư bằng hình thức hỗ trợ tiền. Mức hỗ trợ như sau:

    + Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 01 đến 02 nhân khẩu: 3.000.000 đồng/hộ/tháng;

    + Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 03 đến 04 nhân khẩu: 6.000.000 đồng/hộ/tháng;

    + Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 05 đến 08 nhân khẩu: 9.000.000 đồng/hộ/tháng;

    + Hộ gia đình, cá nhân mà trong hộ có từ 09 nhân khẩu trở lên: 12.000.000 đồng/hộ/tháng.

    - Thời gian hỗ trợ tiền được tính từ ngày bàn giao mặt bằng đến khi nhận bàn giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư trên thực địa (trường hợp nhận đất ở thì được hỗ trợ thêm 06 tháng để tự xây nhà ở, trường hợp nhận nhà ở tái định cư thì không được hỗ trợ thêm để tự xây dựng nhà ở như trường hợp nhận đất ở).

    - Kinh phí tạm cư trong trường hợp quyết định thu hồi đất trước khi hoàn thành việc bố trí tái định cư quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND được tính vào kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án đầu tư.

    - Trường hợp đã áp dụng hỗ trợ tiền thuê nhà ở tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND thì không được áp dụng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND.

    2. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 10 Điều 111 Luật Đất đai 2024 và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP

    Trường hợp Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai 2024 và điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 88/2024/NĐ-CP thì suất tái định cư tối thiểu được quy định như sau:

    - Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở tái định cư thì diện tích đất ở là 60m2 và diện tích nhà ở là 40m2.

    - Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở tái định cư là 40m2.

    - Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư tại khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2026/QĐ-UBND. Trong đó:

    + Trường hợp nơi bố trí tái định cư có sẵn đất ở, nhà ở tái định cư thì giá đất ở là giá đất ở tính tiền sử dụng đất và giá nhà ở là giá bán nhà ở tại nơi bố trí tái định cư.

    + Trường hợp nơi bố trí tái định cư chỉ có đất ở tái định cư mà không có xây dựng nhà ở tái định cư thì xác định như sau: Giá đất ở là giá đất ở tính tiền sử dụng đất tại nơi bố trí tái định cư; giá nhà ở được tính bằng đơn giá bồi thường thiệt hại nhà ở độc lập loại Nhà trệt có kết cấu khung cột bê tông cốt thép, móng bê tông cốt thép, gia cố cừ tràm, tường gạch, mái tole, không trần, nền gạch men do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

    saved-content
    unsaved-content
    1