Tải Quyết định 29/2026/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi tại Đắk Lắk
Mua bán nhà đất tại Đắk Lắk
Nội dung chính
Tải Quyết định 29/2026/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi tại Đắk Lắk
Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND là Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Quyết định 29/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/4/2026 và bãi bỏ Quyết định 25/2025/QĐ-UBND ngày 20/5/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định 54/2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Tải Quyết định 29/2026/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi tại Đắk Lắk (Hình từ internet)
Chi tiết đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng và vật nuôi tại Đắk Lắk theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND
- Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp lâu năm được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
- Đơn giá bồi thường thiệt hại cây ăn quả được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
- Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp khác và cây dược liệu được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
- Đơn giá bồi thường thiệt hại cây hằng năm được quy định chi tiết tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
- Đơn giá bồi thường thiệt hại cây cảnh, cây xanh và cây hoa được quy định chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
- Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
- Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển được quy định chi tiết tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
Ngoài ra, quy định về xử lý một số vấn đề phát sinh như sau:
- Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định như sau:
+ Trường hợp vườn cây có trồng xen canh nhiều loại cây, thì tính giá trị bồi thường cây trồng chính theo đúng mật độ quy định (cây trồng chính là loại cây trồng có giá trị bồi thường cao nhất hoặc cây có giá trị kinh tế cao), các loại cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ được tính hỗ trợ 80% đơn giá cây trồng cùng chủng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này. Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ của cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ không được vượt quá 80% giá trị bồi thường cây trồng chính đúng mật độ.
+ Trường hợp cây trồng chính đã đủ mật độ quy định nhưng diện tích thu hồi vẫn còn thì được tính thêm cây trồng chính thứ 2, 3,... (đúng mật độ) để phủ diện tích.
+ Trường hợp cây trồng chính trồng đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành có quy định các loại cây được phép trồng xen đảm bảo mật độ trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi, thì cây trồng xen đó được tính bằng 100% đơn giá quy định tại Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
+ Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền, còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần.
- Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:
+ Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng tương đương tại Quyết định 29/2026/QĐ-UBND.
+ Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực tế tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi thường, hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường, hỗ trợ sau khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng 60% đơn giá của mỗi loại trụ.
Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ trợ bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ.
- Đối với loại cây trồng, vật nuôi không có quy định trong danh mục bảng đơn giá tại Quyết định 29/2026/QĐ-UBND, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng, vật nuôi cùng nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
