Tải Quyết định 22/2026/QÐ-UBND Huế quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
Mua bán nhà đất tại Thừa Thiên Huế
Nội dung chính
Tải Quyết định 22/2026/QÐ-UBND Huế quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
- Phạm vi điều chỉnh
Quyết định 22/2026/QÐ-UBND quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại khoản 6 mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai 2024.
- Đối tượng áp dụng
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
+ Cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 22/2026/QÐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/4/2026 và thay thế Quyết định 98/2024/QĐ-UBND ngày 18/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Tải Quyết định 22/2026/QÐ-UBND Huế quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất

Tải Quyết định 22/2026/QÐ-UBND Huế quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất (Hình từ internet)
Chi tiết mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất tại Huế theo Quyết định 22/2026/QÐ-UBND
| Mức nộp tiền = Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa x 50% |
Trong đó:
- Diện tích là phần diện tích chuyên trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa được tính theo bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tỷ lệ nộp là 50%.
Quy định về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
Điều 6 Nghị định 112/2024/NĐ-CP quy định về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa như sau:
- Nguyên tắc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa
+ Phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trồng trọt năm 2018;
+ Chỉ thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang cây trồng lâu năm đối với đất trồng lúa còn lại;
+ Không được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao;
+ Phù hợp với Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa do cấp có thẩm quyền ban hành;
+ Không gây ô nhiễm, thoái hóa đất trồng lúa; không làm hư hỏng công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình đê điều, công trình phục vụ trực tiếp sản xuất lúa;
+ Không làm ảnh hưởng đến việc canh tác đối với diện tích đất trồng lúa liền kề.
- Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản thì được sử dụng tối đa 20% diện tích đất trồng lúa để hạ thấp mặt bằng nuôi trồng thủy sản với độ sâu không quá 120 cen-ti-mét so với mặt ruộng.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định loại cây trồng lâu năm được chuyển đổi, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Đất trồng lúa sau khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định tại Nghị định này được thống kê là đất trồng lúa.
