Tải Quyết định 15/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên Quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất
Mua bán nhà đất tại Thái Nguyên
Nội dung chính
Tải Quyết định 15/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên Quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất
Ban hành kèm theo Quyết định 15/2026/QĐ-UBND là Quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định 15/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/3/2026.
Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 15/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành:
- Quyết định 24/2024/QĐ-UBND ngày 01/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định 56/2024/QĐ-UBND ngày 17/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định 24/2024/QĐ-UBND ngày 01/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Quyết định 19/2024/QĐ-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Tải Quyết định 15/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên Quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất

Tải Quyết định 15/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên Quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất (Hình từ internet)
Một số chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Thái Nguyên theo Quyết định 15/2026/QĐ-UBND
Một số chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Thái Nguyên theo Quyết định 15/2026/QĐ-UBND như sau:
1. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 88/2024/NĐ-CP
- Người bị thu hồi đất tự kê khai, nêu rõ các khoản chi phí đã đầu tư vào đất còn lại phù hợp với mục đích sử dụng từng loại đất, diện tích, thời điểm sử dụng đất. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tiến hành kiểm tra và tổ chức họp lấy ý kiến của thôn, xóm, tổ dân phố để xác định và thống nhất các khoản bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại của người có đất thu hồi. Việc tổ chức họp lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và đại diện các thành phần tham dự cuộc họp.
- Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh được thực hiện như sau:
+ Đối với đất nông nghiệp: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính bằng 30% mức bồi thường đất nông nghiệp theo giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh công bố đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi;
+ Đối với đất phi nông nghiệp: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được tính bằng mức bồi thường đất nông nghiệp trồng cây lâu năm vị trí 1 theo giá trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh công bố đối với toàn bộ diện tích đất thu hồi.
2. Hỗ trợ di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 88/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP)
- Hỗ trợ di dời mồ mả đã cải táng mức hỗ trợ là 10.000.000 đồng/ngôi.
- Đối với trường hợp mồ mả chưa cải táng mức hỗ trợ là 25.000.000 đồng/ngôi.
- Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì được hỗ trợ thêm 10.000.000 đồng/ngôi.
- Trường hợp mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời mà không có người thân thực hiện việc di dời thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời tiến hành các thủ tục di dời mồ mả theo phong tục, tập quán tại địa phương. Kinh phí di dời được tính trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Chi phí tổ chức thực hiện là 10.000.000 đồng/ngôi.
…
Xem chi tiết tại Quy định về bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Thái Nguyên ban hành kèm theo Quyết định 15/2026/QĐ-UBND.
