Tải Quyết định 11/2026/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Quảng Ninh (đợt 3)
Mua bán nhà đất tại Quảng Ninh
Nội dung chính
Tải Quyết định 11/2026/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Quảng Ninh (đợt 3)
Ngày 04/02/2026, UBND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung (đợt 3) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định 38/2025/QĐ-UBND.
Theo đó, bổ sung đơn giá nhà tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định 38/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh như sau:
STT | Công trình nhà | Đơn giá 01 m2 sàn (đồng) |
1 | Công trình nhà xưởng kết hợp với văn phòng làm việc |
|
| Nhà xưởng 01 tầng + 01 tầng lửng, kích thước 32,5m x 36,00 m, kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực, mái tôn | 4.268.654 |
Lưu ý: Đối với các hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế để tính và thu phí lệ phí trước bạ nhà chưa có đơn giá nhà tại Quyết định 38/2025/QĐ-UBND, Quyết định 70/2025/QĐ-UBND và Quyết định 76/2025/QĐ-UBND thì thực hiện theo đơn giá nhà quy định tại Điều 1 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND.

Tải Quyết định 11/2026/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Quảng Ninh (đợt 3) (Hình từ Internet)
Hiệu lực thi hành Quyết định 11/2026/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Quảng Ninh (đợt 3)
Theo Điều 2 Quyết định 11/2026/QĐ-UBND thì Quyết định 11/2026/QĐ-UBND bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Quảng Ninh (đợt 3) có hiệu lực từ ngày 15/02/2026.
Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà năm 2026
Tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC đã nêu ra nội dung quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà như sau:
[1] Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
Trong đó:
+ Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
+ Giá 01 (một) mét vuông nhà là giá thực tế xây dựng “mới” một (01) mét vuông sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tại địa phương căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để xây dựng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà áp dụng tại địa phương.
+ Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật.
[2] Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng mua bán nhà.
Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
[3] Đối với nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư. Trường hợp trên hợp đồng mua bán nhà và trên hóa đơn mua bán nhà không tách riêng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì giá tính lệ phí trước bạ là tổng giá trị mua bán nhà ghi trên hóa đơn bán nhà hoặc hợp đồng mua bán nhà.
