Tải Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Bắc Ninh 2026
Nội dung chính
Tải Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Bắc Ninh 2026
Ngày 12/8/2026, HĐND tỉnh Bắc Ninh thông qua Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND ngày 26/12/2025.
Theo đó, Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Bắc Ninh 2026 như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 3, nội dung quy định vị trí 3 như sau:
Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở ngõ hoặc đường nhánh của các đường phố chính, có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ 5 m trở lên (≥5 m) và có chiều sâu ngõ từ trên 100 m đến 150 m (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất), có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém hơn vị trí 2.
2. Sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo khoản 5, khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 5 (Chi tiết tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND).
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d khoản 12 Điều 5 như sau:
c) Các thửa đất tiếp giáp bốn mặt đường và đối diện mặt thoáng hoặc tiếp giáp ba mặt đường một mặt thoáng hoặc tiếp giáp hai mặt đường, hai mặt thoáng hoặc tiếp giáp một mặt đường ba mặt thoáng giá đất tăng 20% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
d) Các thửa đất đối diện mặt thoáng giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp một mặt đường ở cùng vị trí.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 13 Điều 5 như sau:
13. Quy định các vị trí tiếp theo đối với trường hợp Bảng giá không quy định giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4:...
Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 12/8/2026.
Tải Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Bắc Ninh 2026

Tải Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Bắc Ninh 2026
Quy định cụ thể bảng giá đất Bắc Ninh 2026 theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND và Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND
Theo Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND, được sửa đổi bởi Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND, quy định cụ thể bảng giá đất Bắc Ninh 2026 như sau:
- Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác (Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất ở tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (giá đất chưa bao gồm chi phí đầu tư hạ tầng) (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 08 kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 09 kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã), khu nhà ở, khu đô thị, khu dân cư (Chi tiết tại Phụ lục số 10 kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND).
- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn (Chi tiết tại Phụ lục số 11 kèm theo Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND).
- Một số quy định chi tiết về giá đất đối với giá đất phi nông nghiệp.
+ Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường hoặc một mặt đường và một mặt thoáng giá đất tăng 10% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
+ Các thửa đất tiếp giáp hai mặt đường một mặt thoáng hoặc tiếp giáp ba mặt đường hoặc các lô đất tiếp giáp một mặt đường hai mặt thoáng, giá đất tăng 15% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
+ Các thửa đất tiếp giáp bốn mặt đường và đối diện mặt thoáng hoặc tiếp giáp ba mặt đường một mặt thoáng hoặc tiếp giáp hai mặt đường, hai mặt thoáng hoặc tiếp giáp một mặt đường ba mặt thoáng giá đất tăng 20% tính theo giá đất tại đường giao thông có giá cao nhất;
+ Các thửa đất đối diện mặt thoáng giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp một mặt đường ở cùng vị trí.
+ Các thửa đất tiếp giáp hoặc đối diện khu nghĩa trang, nghĩa địa, bãi rác, khu xử lý chất thải, khu chăn nuôi tập trung thì giá đất giảm 10% tính theo giá đất tại đường giao thông cùng vị trí.
+ Mặt thoáng tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản này được hiểu là mặt tiếp giáp hoặc đối diện với công viên, cây xanh, mặt nước, trung tâm thương mại, công trình công cộng.
- Quy định các vị trí tiếp theo đối với trường hợp Bảng giá không quy định giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4:
+ Vị trí 2 bằng 80% giá đất của vị trí 1
+ Vị trí 3 bằng 60% giá đất của vị trí 1;
+ Vị trí 4 bằng 40% giá đất của vị trí 1.
