Tải Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập

Ngày 06/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập

    - Nghị định 132/2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/5/2026.

    - Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định 132/2026 được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    Tải Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập

    Tải Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập (Hình từ internet)

    Một số nội dung của Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập

    1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Nghị định 41/2018:

    3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được quy định như sau:
    a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
    b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
    c) Đối với hành vi vi phạm về kế toán quy định tại Nghị định này, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hành chính để tính thời hiệu xử phạt là:
    Thời điểm tổ chức, cá nhân thực hiện xong quy trình nghiệp vụ, yêu cầu công việc theo quy định của pháp luật về kế toán;
    Thời điểm tổ chức, cá nhân chấm dứt hành vi vi phạm để thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về kế toán.
    d) Để xem xét hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc hay đang thực hiện, ngoài việc căn cứ điềm c trên đây, cơ quan,người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính căn cứ vào quy định của pháp luật về kế toán, hồ sơ, tài liệu và tình tiết của từng vụ việc cụ thể để xác định hành vi vi phạm đã kết thúc hay hành vi vi phạm đang thực hiện.

    2. Sửa đối, bổ sung các khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 41/2018:

    2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 19; khoản 1, khoản 3 Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 26; Điều 33; Điều 34; Điều 35a là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
    3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương IV Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân đổi với chức danh đó.

    3. Sửa đổi Điều 69 Nghị định 41/2018:

    Điều 69. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán gồm:
    1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định tại Nghị định này.
    2. Công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

    Xem thêm tại Nghị định 132/2026 sửa đổi Nghị định 41/2018 xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập.

    saved-content
    unsaved-content
    1