Tải file Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hải Phòng
Mua bán Nhà riêng tại Hải Phòng
Nội dung chính
Tải file Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hải Phòng
Ngày 08/12/2025, UBND thành phố Hải Phòng đã ban hành Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Cụ thể, ban hành kèm theo Quyết định 228/2025/QĐ-UBND:
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Đối với nhà chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định 228/2025/QĐ-UBND thì áp dụng mức giá của nhà có kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương đã được quy định tại bảng giá.
Các loại nhà khác xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Trường hợp các loại nhà không có trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng, Thuế thành phố Hải Phòng căn cứ hồ sơ thiết kế (bản vẽ chi tiết, dự toán, thẩm định quyết toán…) làm cơ sở tính lệ phí trước bạ đối với nhà phù hợp với thực tế.
Đồng thời, định kỳ hằng năm rà soát, tổng hợp các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá gửi Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để xây dựng bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, trình UBND thành phố ban hành theo quy định.
Tải file Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hải Phòng
Tải file Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hải Phòng (Hình từ Internet)
Phụ lục Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hải Phòng
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hải Phòng cụ thể như sau:
(1) Phụ lục 1: Bảng giá xây dựng mới nhà ở;
(2) Phụ lục 2: Bảng giá xây dựng mới công trình đa năng, trụ sở, văn phòng làm việc;
(3) Phụ lục 3: Bảng giá xây dựng mới nhà sản xuất, nhà kho chuyên dụng;
(4) Phụ lục 4: Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
Hiệu lực thi hành Quyết định 228/2025/QĐ-UBND bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Hải Phòng
Tại Điều 2 Quyết định 228/2025/QĐ-UBND quy định về hiệu lực thi hành như sau:
1. Quyết định 228/2025/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 228/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành:
- Quyết định 10/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành bảng giá nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
- Quyết định 30/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
- Quyết định 10/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung Điều 2 và Phụ lục kèm theo Quyết định 30/2023/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được quy định như thế nào?
Tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) đã nêu ra nội dung quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất trong một số trường hợp đặc biệt:
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm cả đất kèm theo là giá bán thực tế theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất mua theo phương thức đấu giá, đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu giá, đấu thầu là giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế ghi trên hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hoặc giá trúng đấu giá, đấu thầu thực tế theo biên bản trúng đấu giá, đấu thầu hoặc theo văn bản phê duyệt kết quả đấu giá, đấu thầu (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư bao gồm cả giá trị đất được phân bổ. Giá trị đất được phân bổ được xác định bằng giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành nhân với hệ số phân bổ.
Hệ số phân bổ được xác định theo quy định tại Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và các văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.
