Tải file Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang

Ngày 02/12/2025, UBND tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang.

Mua bán Đất tại An Giang

Xem thêm Mua bán Đất tại An Giang

Nội dung chính

    Tải file Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang

    Ngày 02/12/2025, UBND tỉnh An Giang đã ban hành Quyết định 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

    Cụ thể Quyết định 18/2025/QĐ-UBND có phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng như sau:

    (*) Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

    (*) Đối tượng áp dụng

    - Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

    - Người sử dụng đất, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi.

    - Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

    Ban hành kèm theo Quyết định 18/2025/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (Chi tiết tại các phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII đính kèm).

    >>> Tải file Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang

    Tải file Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang

    Tải file Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang (Hình từ Internet)

    Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang có hiệu lực thi hành khi nào?

    Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định về hiệu lực thi hành như sau:

    Điều 6. Điều khoản thi hành
    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2025 và thay thế: Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang (cũ); Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi và mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (cũ).
    2. Quy định chuyển tiếp
    Đối với trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Quyết định đã phê duyệt. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo Quyết định này.
    3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, trường hợp phát sinh vướng mắc, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

    Như vậy, Quyết định 18/2025/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường cây trồng khi thu hồi đất tại An Giang có hiệu lực thi hành từ ngày 12/12/2025.

    Quy định bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi bị thu hồi đất được thực hiện như thế nào?

    Theo Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi khi bị thu hồi đất như sau:

    Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:

    (1) Đối với cây hằng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây trồng đó tại địa phương và đơn giá bồi thường;

    (2) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

    Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường;

    (3) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

    Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;

    (4) Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

    (5) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi quy định tại các mục (1), (2) (3) và (4) được tự thu hồi cây trồng, vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước;

    (6) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo quy định của pháp luật; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều 103 Luật Đất đai 2024 bảo đảm phù hợp với giá thị trường và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.

    saved-content
    unsaved-content
    1