Tải file Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026

Tại Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND có quy định chi tiết về bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026.

Mua bán Đất tại Thanh Hóa

Xem thêm Mua bán Đất tại Thanh Hóa

Nội dung chính

    Tải file Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026

    Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

    Cụ thể tại Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026 chi tiết như sau:

    >> Tải file Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026

    Tải file Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026

    Tải file Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026 (Hình từ Internet)

    Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026 khi nào có hiệu lực áp dụng?

    Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về hiệu lực thi hành như sau:

    Điều 3. Hiệu lực thi hành
    1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
    2. Các Nghị quyết trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về bảng giá đất sẽ được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

    Như vậy, Phụ lục 7 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất ở tại đô thị tỉnh Thanh Hóa 2026 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2026.

    Nguyên tắc sử dụng đất hiện nay như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau:

    - Đúng mục đích sử dụng đất.

    - Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

    - Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

    - Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

    Đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào theo quy định hiện nay?

    Căn cứ theo Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp bao gồm các loại đất như sau:

    (1) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    - Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

    - Đất trồng cây lâu năm;

    - Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

    - Đất nuôi trồng thủy sản;

    - Đất chăn nuôi tập trung;

    - Đất làm muối;

    - Đất nông nghiệp khác.

    (2) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    - Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

    - Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

    - Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

    - Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

    - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

    - Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

    - Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

    - Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

    - Đất có mặt nước chuyên dùng;

    - Đất phi nông nghiệp khác.

    saved-content
    unsaved-content
    1