Tải file Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026

Bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026 được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, được áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Nội dung chính

    Tải file Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026

    Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

    Cụ thể tại Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026 chi tiết như sau:

    >>> Tải file Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất trồng cây hằng lâu tại Thanh Hóa 2026

    Tải file Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026

    Tải file Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026 (Hình từ Internet)

    Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026 khi nào có hiệu lực áp dụng?

    Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định về hiệu lực thi hành như sau:

    Điều 3. Hiệu lực thi hành
    1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
    2. Các Nghị quyết trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về bảng giá đất sẽ được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

    Như vậy, Phụ lục 2 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND bảng giá đất trồng cây lâu năm tại Thanh Hóa 2026 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2026.

    Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất năm 2026 được quy định như thế nào?

    Tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP đã quy định về xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất năm 2026 như sau:

    - Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

    - Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

    + Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

    + Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

    Nội dung quản lý nhà nước về đất đai hiện nay quy định ra sao?

    Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về các nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:

    (1) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

    (2) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

    (3) Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

    (4) Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

    (5) Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

    (6) Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    (7) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

    (8) Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

    (9) Quản lý tài chính về đất đai.

    (10) Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

    (11) Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

    (12) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

    (13) Thống kê, kiểm kê đất đai.

    (14) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

    (15) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    (16) Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

    (17) Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

    (18) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

    saved-content
    unsaved-content
    1