Tải file Nghị quyết 415/NQ-CP về dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
Nội dung chính
Tải file Nghị quyết 415/NQ-CP về dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
Ngày 24/12/2025, Chính phủ đã thông qua Nghị quyết 415/NQ-CP về dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.
Tải file Nghị quyết 415/NQ-CP về dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
Theo đó, Nghị quyết 415/NQ-CP năm 2025 quyết nghị Chính phủ thông qua Tờ trình bổ sung, Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra và dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính theo đề nghị của Bộ Nội vụ tại văn bản số 12397/TTr-BNV năm 2025. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm về nội dung giải trình, tiếp thu.
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu đầy đủ ý kiến của các Thành viên Chính phủ để hoàn thiện Tờ trình, Báo cáo và dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính theo quy định.
Giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ ký Tờ trình, Báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung dự thảo Nghị quyết và các vấn đề đề xuất, báo cáo; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội, bảo đảm chất lượng, thời hạn theo quy định; chủ động báo cáo, giải trình với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Tải file Nghị quyết 415/NQ-CP về dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính (Hình từ Internet)
Hiệu lực thi hành Nghị quyết 415/NQ-CP về dự thảo Nghị quyết về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính
Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 415/NQ-CP năm 2025 quy định Nghị quyết 415/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2025.
Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính tỉnh như sau:
1. Quy mô dân số:
- Tỉnh từ 2.000.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 2.000.000 người thì cứ thêm 60.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm;
- Tỉnh miền núi áp dụng mức 75% quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 307/2025/NĐ-CP
2. Diện tích tự nhiên từ 8.000 km2 trở xuống được tính 10 điểm, trên 8.000 km2 thì cứ thêm 200 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.
3. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:
- Có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương từ 10% trở xuống được tính 8 điểm; trên 10% thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 10 điểm.
Trường hợp không có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương, nếu có số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm.
- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 1 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế từ mức 7% trở xuống được tính 1 điểm; trên 7% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 1 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của tỉnh từ 5% trở xuống được tính 1 điểm; trên 5% thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Thu nhập bình quân đầu người từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội từ mức tỷ lệ chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức tỷ lệ chung cả nước thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; dưới mức bình quân chung cả nước thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trên địa bàn tỉnh từ mức bình quân chung cả nước trở lên được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 1% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm;
- Có Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước cấp tỉnh của năm liền kề năm báo cáo thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cao nhất cả nước do Bộ Nội vụ công bố được tính 3 điểm; thuộc danh sách 10 tỉnh, thành phố tiếp theo được tính 2 điểm; các tỉnh còn lại được tính 1 điểm.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung cả nước trở xuống được tính 2 điểm; trên mức bình quân chung cả nước thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.
4. Các yếu tố đặc thù:
- Có từ 20% đến 30% dân số là người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm; trên 30% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm;
- Có từ 10% đến 20% đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc có đường biên giới quốc gia trên đất liền được tính 1 điểm; trên 20% thì cứ thêm 10% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 2 điểm.
- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận, ghi danh được tính 1 điểm.
- Có từ 80 đơn vị hành chính cấp xã trở xuống được tính 2 điểm; trên 80 đơn vị hành chính cấp xã thì cứ thêm 05 đơn vị hành chính được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.
