Tải file Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026

Ngày 22/5/2026, HĐND thành phố Huế thông qua Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026.

Nội dung chính

    Tải file Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026

    Theo đó, Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026 như sau:

    1. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND như sau:

    c) Vị trí 3:

    Là vị trí nằm liền kề vị trí 2, có ít nhất một mặt tiếp giáp với “đường kiệt” của đường giao thông, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 2 đến hết đường.

    Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp đường kiệt của đường giao thông, có mặt cắt đường < 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 1 đến hết đường.

    2. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND như sau:

    2. Việc xác định vị trí đất được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.

    3. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND như sau:

    2. Việc xác định vị trí đất được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.

    Tải file Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026

    Tải file Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026 (Hình từ internet)

    Tải file phụ lục Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026

    Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND thành Phụ lục II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND.

    Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/6/2026.

    Tải file phụ lục Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tại Huế 2026

    Tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tại Huế 2026

    Theo Điều 4 Nghị quyết 54/2025/NQ-HĐND, tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tại Huế 2026 như sau:

    1. Tiêu chí xác định vị trí đất đối với các tuyến đường đã được đặt tên được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

    - Vị trí 1: Tất cả các thửa có mặt tiền là đường phố, khoảng cách xác định cho vị trí 1 tính từ mặt tiếp giáp với đường phố kéo dài về sau đến 25 mét.

    - Vị trí 2:

    Các thửa đất nằm liền kề vị trí 1 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường < 2,5mét, khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài thêm 25 mét.

    Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5mét, khoảng cách xác định cho vị trí 2 tính tại đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 đến dưới 100 mét.

    - Vị trí 3:

    Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường < 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài thêm 25 mét.

    Các thửa đất mặt tiền thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính tại đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 đến hết đường kiệt.

    Các thửa đất nằm liền kề vị trí 2 thuộc các đường kiệt của đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 3 tính từ đường phân vị trí 2 kéo dài tiếp theo đến dưới 100 mét.

    - Vị trí 4:

    Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường <2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 cho đến hết đường kiệt.

    Các thửa đất nằm liền kề vị trí 3 thuộc các đường kiệt của đường kiệt của đường phố, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định cho vị trí 4 tính từ đường phân vị trí 3 kéo dài đến hết đường kiệt.

    Các thửa đất còn lại có điều kiện về giao thông và sinh hoạt kém hơn vị trí 3.

    - Vị trí đặc thù:

    Các thửa đất có chiều dài từ mặt tiếp giáp với đường phố về phía sau lớn hơn 25 mét được xác định theo 3 vị trí như sau: Vị trí 1: Từ mặt tiếp giáp với đường phố kéo dài về phía sau là 25 mét. Vị trí 2: Từ đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài về phía sau 20 mét. Vị trí 3: Từ đường phân giữa vị trí 2 và vị trí 3 kéo dài về phía sau đến hết ranh giới thửa đất.

    Các thửa đất mang tên đường phố nào thì xác định vị trí theo đường phố đó để áp giá đất. Đối với các thửa đất chưa có tên đường phố hoặc các thửa đất tách ra từ thửa đất có tên đường phố, xác định vị trí theo đường phố có khoảng cách gần nhất trong khu vực để áp giá.

    Các thửa đất có vị trí từ 2 mặt tiền đường phố trở lên thì việc xác định giá đất theo đường phố có giá đất cao nhất làm đơn giá chuẩn và cộng thêm vào đơn giá chuẩn (+) 5% đơn giá vị trí 1 của toàn bộ diện tích thửa đất của đường phố có giá cao thứ hai.

    2. Tiêu chí xác định vị trí đối với đất ven đường giao thông chính có kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và thực hiện như sau:

    - Vị trí 1: Là vị trí có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông.

    - Vị trí 2: Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp với “đường kiệt” của đường giao thông, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 1 đến 100 mét.

    - Vị trí 3:

    Là vị trí nằm liền kề vị trí 2, có ít nhất một mặt tiếp giáp với “đường kiệt” của đường giao thông, có mặt cắt đường ≥ 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 2 đến 100 mét.

    Là vị trí nằm liền kề vị trí 1, có ít nhất một mặt tiếp giáp đường kiệt của đường giao thông, có mặt cắt đường < 2,5 mét, khoảng cách xác định từ điểm tiếp giáp với vị trí 1 đến 100 mét.

    Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp với nhiều tuyến đường thì giá đất được xác định theo mức giá của tuyến đường có giá cao nhất.

    3. Tiêu chí xác định vị trí đối với đất các vùng còn lại căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng và được thực hiện như sau:

    - Nguyên tắc xác định vùng:

    Vùng 1: Đất phi nông nghiệp có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông trong thôn, khả năng sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng tương đối thuận lợi.

    Vùng 2: Đất phi nông nghiệp nằm ven đường giao thông trong thôn, có các điều kiện kém thuận lợi hơn vùng 1.

    Vùng 3: Đất phi nông nghiệp các vị trí còn lại trên địa bàn.

    - Nguyên tắc phân vị trí đất theo vùng: Mỗi vùng được phân thành 2 vị trí căn cứ vào mức độ thuận lợi trong từng khu vực. Riêng vùng 3 không phân vị trí.

    Vị trí 1: Là vị trí có mức độ thuận lợi hơn.

    Vị trí 2: Là vị trí còn lại.

    saved-content
    unsaved-content
    1