Tải file Bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND

Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên đã thông qua Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND trong đó có quy định bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026.

Nội dung chính

    Tải file Bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND

    Ngày 25/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên đã thông qua Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất và việc áp dụng bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Cụ thể, bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND bao gồm:

    Bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 (đất thổ cư tại đô thị)

    Bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 (đất thổ cư tại nông thôn)

    Lưu ý: Đơn vị tính 1.000 đồng/m2

    Tải file Bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND

    Tải file Bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 theo Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND (Hình từ Internet)

    Quy định tăng giảm mức giá đất trong bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định tăng giảm mức giá đất trong bảng giá đất thổ cư tỉnh Điện Biên 2026 cụ thể như sau:

    Thửa đất, khu đất có các cạnh (mặt) tiếp giáp với 2 tuyến đường trở lên có tên trong bảng giá đất thì được nhân với hệ số K=1,05 của tuyến đường có giá đất cao nhất, trừ trường hợp thửa đất, khu đất đã quy định giá đất của 02 tuyến đường trở lên.

    Thửa đất, khu đất nhìn ra khu thương mại, dịch vụ hoặc chợ thì được nhân với hệ số K=1,05 của vị trí tương ứng trong bảng giá đất. Thửa đất, khu đất nhìn ra khu cây xanh (khu cây xanh có đường dạo hoặc công viên), hồ nước hoặc tiếp giáp với 01 mặt thoáng thi được nhân với hệ số K=1,03 của vị trí tương ứng trong bảng giá đất, trừ trường hợp thửa đất, khu đất đã quy định giá đất của thửa đất nhìn ra khu cây xanh (khu cây xanh có đường dạo hoặc công viên), hồ nước hoặc tiếp giáp với 01 mặt thoáng.

    Thửa đất, khu đất bị đường đâm vào hướng chính của nhà ở, trụ sở, văn phòng thì bằng 90% mức giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá đất.

    Thửa đất, khu đất nhìn ra hoặc tiếp giáp khu nghĩa trang, nghĩa địa, chùa, đình, đền, miếu, từ đường, khu xử lý chất thải bằng 95% mức giá đất của vị trí tương ứng trong bảng giá đất. Thửa đất, khu đất nằm trên nhiều địa giới hành chính xã, phường thì giá đất của cả thửa đất, khu đất được xác định theo giá đất của đơn vị hành chính có giá cao nhất.

    Đối với một tổ chức sử dụng nhiều thửa đất liền kề nhau hoặc sử dụng một thửa đất nhưng trong thửa đất có nhiều phần diện tích có thời điểm sử dụng khác nhau cùng sử dụng vào một mục đích thì giá đất được xác định theo giá thửa đất tiếp giáp với tuyến đường có giá cao nhất.

    Quyền tiếp cận thông tin đất đai hiện nay được quy định như thế nào?

    Căn cứ tại Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định quyền tiếp cận thông tin đất đai hiện nay như sau:

    1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:

    - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

    - Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;

    - Giao đất, cho thuê đất;

    - Bảng giá đất đã được công bố;

    - Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

    - Thủ tục hành chính về đất đai;

    - Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

    - Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

    2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    saved-content
    unsaved-content
    1