Tải Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (bản trình thông qua)
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Tải Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (bản trình thông qua)
Ngày 15/12/2025, UBND thành phố Cần Thơ đã có Tờ trình 489/TTr-UBND về dự thảo Nghị quyết Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, trong đó có kèm theo các dự thảo bảng giá đất Cần Thơ năm 2026 – bản dự thảo trình Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ trong kỳ họp sắp tới.
Cụ thể, UBND thành phố Cần Thơ đã đề xuất dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (bản trình thông qua) với các loại đất như sau:
- Bảng giá đất ở tại nông thôn (kèm Phụ lục IV);
- Bảng giá đất ở tại đô thị (kèm Phụ lục V);
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kèm Phụ lục VI);
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (kèm Phụ lục VII).
- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kèm Phụ lục VIII).
- Bảng giá đất trong khu công nghệ cao (kèm Phụ lục IX).
Tải Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (bản trình thông qua)

Tải Dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 (bản trình thông qua) (Hình từ Internet)
Quy định xác định vị trí đất ở trong dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026
Theo Điều 4 Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất Cần Thơ năm 2026, vị trí đất ở trong dự thảo bảng giá đất phi nông nghiệp tại Cần Thơ năm 2026 được xác định gồm 04 (bốn) vị trí sau đây:
[1] Vị trí 1: Áp dụng đối với thứa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất Cần Thơ năm 2026, chiều sâu trong 20 mét đầu tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất bằng 100% giá đất của đoạn đường đó.
Khi chiều sâu thứa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định như sau:
(i) Phần diện tích của chiều sâu thửa đất từ trên 20 mét đến 50 mét thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất có chiều sâu trong 20 mét đầu, nhưng không thấp hơn giá đất vị trí còn lại quy định tại [4];
(ii) Phần diện tích thửa đất từ trên 50 mét thì giá đất tính bằng 40% giá đất có chiều sâu trong 20 mét đầu, nhưng không thấp hơn giá đất vị trí còn lại quy định tại [4].
[2] Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất Cần Thơ năm 2026, có độ rộng mặt đường từ 3,0 mét trở lên và kết nối với trục đường giao thông gần nhất đã có giá đất tại vị trí 1 tại [1], chiều sâu trong 20 mét đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được tính bằng 40% giá đất chiều sâu trong 20 mét đầu của vị trí 1 tại [1], nhưng không thấp hơn giá đất vị trí còn lại quy định tại [4].
Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định theo quy định của (i), (ii) tại [1].
[3] Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp mặt tiền đường, đoạn đường, phố, hẻm và trong các khu thương mại, khu dân cư, khu tái định cư không có tên trong bảng giá đất được ban hành tại Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất Cần Thơ năm 2026, có độ rộng mặt đường dưới 3,0 mét và kết nối với trục đường giao thông gần nhất đã có giá đất tại vị trí 1 tại [1] hoặc vị trí 2 tại [2], chiều sâu trong 20 mét đầu tiên tính từ mép ngoài cùng của phần đất dành cho đường giao thông trở vào (trường hợp hành lang an toàn giao thông đã được Nhà nước thu hồi đất thì tính từ mép ngoài cùng của hành lang an toàn giao thông trở vào), giá đất được tính bằng 30% giá đất chiều sâu trong 20 mét đầu của vị trí 1 tại [1] hoặc vị trí 2 tại [2].
Khi chiều sâu thửa đất lớn hơn 20 mét thì giá đất được xác định theo quy định của (i), (ii) tại [1].
[4] Vị trí 4 (Vị trí còn lại):
Áp dụng đối với các thửa đất không xác định được vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3 tại [1], [2], [3], giá đất được tính cho toàn bộ diện tích thửa đất và xác định cụ thể theo đơn vị hành chính cấp xã sau đây:
- Thuộc địa bàn các phường: Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình, giá đất là 3.000.000 đồng/m².
- Thuộc địa bàn các phường: Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Cái Răng, Hưng Phú, giá đất là 2.500.000 đồng/m².
- Thuộc địa bàn các phường: Ô Môn, Phước Thới, Thới Long, Trung Nhứt, Thuận Hưng, Thốt Nốt, Tân Lộc, giá đất là 2.000.000 đồng/m².
- Thuộc địa bàn các xã: Phong Điền, Nhơn Ái, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thành, Cờ Đỏ, Đông Hiệp, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thạnh An, Trường Long, Thạnh Phú, Thới Hưng, Thạnh Quới, giá đất là 1.000.000 đồng/m².
- Thuộc địa bàn các phường: Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa, Ngã Năm, Mỹ Quới, Vị Thanh, Vị Tân, Long Bình, Long Mỹ, Long Phú 1, Đại Thành, Ngã Bảy và xã: Châu Thành, Tân Hòa, giá đất là 600.000 đồng/m².
- Thuộc địa bàn các xã: Hòa Tú, Gia Hòa, Nhu Gia, Ngọc Tố, Trường Khánh, Đại Ngãi, Tân Thạnh, Long Phú, Nhơn Mỹ, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An Hội, Đại Hải, Phú Tâm, An Ninh, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện, Mỹ Tú, Long Hưng, Mỹ Hương, Tân Long, Phú Lộc, Vĩnh Lợi, Lâm Tân, Thạnh Thới An, Tài Văn, Liêu Tú, Lịch Hội Thượng, Trần Đề, An Thạnh, Cù Lao Dung, Phong Nẫm, Mỹ Phước, Lai Hòa, Vĩnh Hải, Hỏa Lựu, Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông, Vị Thanh 1, Vĩnh Tường, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Tâm, Thạnh Xuân, Trường Long Tây, Đông Phước, Phú Hữu, Tân Bình, Hòa An, Phương Bình, Tân Phước Hưng, Hiệp Hưng, Phụng Hiệp, Thạnh Hòa, giá đất là 500.000 đồng/m².
