Tải Dự thảo bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026 (bản trình thông qua)

UBND tỉnh Đồng Tháp đã cập nhật dự thảo bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp năm 2026 – bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua, dự kiến áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Mua bán Đất tại Đồng Tháp

Xem thêm Mua bán Đất tại Đồng Tháp

Nội dung chính

    Tải Dự thảo bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026 (bản trình thông qua)

    Ngày 25/12/2025, UBND tỉnh Đồng Tháp đã có Tờ trình 777/TTr-UBND về việc ban hành Nghị quyết Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để áp dụng từ ngày 01/01/2026.

    Trong đó, UBND tỉnh Đồng Tháp đã cập nhật dự thảo bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp năm 2026 – bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp thông qua.

    Dự thảo bảng giá đất này đã nêu ra bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026 dự kiến áp dụng từ ngày 01/01/2026, cụ thể:

    - Đất ở tại nông thôn:

    + Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường trong khu vực 1: ban hành kèm theo tại Phụ lục số 2a.

    + Giá đất các vị trí trong khu vực 2 và khu vực 3: ban hành kèm theo tại Phụ lục số 2b.

    - Đất ở tại đô thị: Giá đất các vị trí mặt tiền các tuyến đường: ban hành kèm theo tại Phụ lục số 3.

    Tải Dự thảo bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026 (bản trình thông qua)

    Tải Dự thảo bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026 (bản trình thông qua)

    Tải Dự thảo bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026 (bản trình thông qua) (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026

    Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp năm 2026 đã nêu ra tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất trong bảng giá đất ở tại Đồng Tháp năm 2026, cụ thể như sau:

    [1] Khu vực và vị trí đất ở tại nông thôn

    - Khu vực:

    + Khu vực 1: Đất xác định theo từng đơn vị hành chính các xã; Đất vị trí mặt tiền các tuyến đường giao thông chính tại nông thôn: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện; mặt tiền đường cao tốc; đất ở tại khu dân cư tập trung các chợ xã, khu dân cư tập trung theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    + Khu vực 2: Đất xác định theo từng đơn vị hành chính các xã; Đất vị trí các đường giao thông nông thôn các phường (các xã trước khi sáp nhập), các xã quản lý; đường nội bộ khu dân cư nông thôn; đất vị trí còn lại tại nông thôn trên địa bàn các phường (các xã trước khi sáp nhập), các xã; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, mương, sông, biển do nhà nước quản lý.

    + Khu vực 3: là đất thuộc các xã có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 2.

    - Vị trí:

    Khu vực 1 được chia thành 3 vị trí, gồm:

    + Vị trí 1: Đất vị trí mặt tiền quốc lộ; tuyến tránh Quốc lộ; đường nối và đường dẫn cao tốc; mặt tiền đường phố tại các xã (thị trấn trước khi sáp nhập).

    + Vị trí 2: Đất vị trí mặt tiền đường tỉnh; tuyến tránh đường tỉnh; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp tỉnh, trung ương quản lý; đường vào trung tâm hành chính xã.

    + Vị trí 3: Đất vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan, bê tông, trải đá cấp phối; các đường xã có kết cấu hạ tầng thuận lợi và sinh lợi.

    + Giá đất được xác định cho từng đoạn đường của các tuyến đường giao thông trong khu vực 1 được ban hành kèm theo Phụ lục số 2a kèm theo Nghị quyết này.

    Khu vực 2, 3 được chia thành 3 vị trí, gồm:

    + Vị trí 1: Đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng từ 3m trở lên, trải đá cấp phối có mặt rộng từ 4m trở lên; đất vị trí tiếp giáp biển, kênh, rạch, sông cấp tỉnh quản lý.

    + Vị trí 2: Đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng dưới 3m, trải đá cấp phối có mặt rộng dưới 4m, có nền đất, cát có mặt rộng từ 3m trở lên; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp xã quản lý.

    + Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

    [2] Khu vực và vị trí đất ở tại đô thị

    - Khu vực được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã (các phường, các thị trấn trước khi sáp nhập) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mặt tiền các tuyến đường giao thông, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh.

    - Vị trí căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, mặt tiền các tuyến đường giao thông, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực.

    Giá đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố được ban hành kèm theo Phụ lục số 3 kèm theo Nghị quyết này.

    Đối với đất ở tại vị trí hẻm của các tuyến đường phố và đất khu dân cư chợ xã; khu dân cư, cụm dân cư, tuyến dân cư tập trung theo quy hoạch, tiêu chí xác định khu vực, vị trí đất thực hiện theo khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Đồng Tháp năm 2026.

    saved-content
    unsaved-content
    1