Tải Dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 (bản trình thông qua)

Tại Dự thảo bảng giá đất tỉnh Điện Biên năm 2026, UBND tỉnh Điện Biên đã đề xuất dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 - bản trình HĐND tỉnh Điện Biên thông qua.

Mua bán Đất tại Điện Biên

Xem thêm Mua bán Đất tại Điện Biên

Nội dung chính

    Tải Dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 (bản trình thông qua)

    Cổng Thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên đã công bố Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Điện Biên năm 2026, trong đó kèm theo dự thảo bảng giá đất tỉnh Điện Biên năm 2026.

    Tại Dự thảo bảng giá đất tỉnh Điện Biên năm 2026, UBND tỉnh Điện Biên đã đề xuất dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 – bản trình Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên thông qua. Dự thảo bảng giá đất này được quy định chi tiết tại Phụ lục 07.

    Tải Dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 (bản trình thông qua)

    Tải Dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 (bản trình thông qua)

    Tải Dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 (bản trình thông qua) (Hình từ Internet)

    Tiêu chí xác định vị trí đất trong dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026

    Tại khoản 4 Điều 2 Dự thảo Nghị quyết bảng giá đất tỉnh Điện Biên năm 2026 đã nêu ra tiêu chí xác định vị trí đất trong dự thảo bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Điện Biên năm 2026 như sau:

    [1] Các phường: Điện Biên Phủ, Mường Thanh, Mường Lay xác định thành 3 vị trí như sau:

    - Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau: Nằm ven các trục đường giao thông (qua các tổ dân phố, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 1.000 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 1.000 mét; có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu.

    - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện: Nằm ven các trục đường giao thông (qua các tổ dân phố, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 1.000 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung từ tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 1.000 mét; đáp ứng một trong hai lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu).

    Trường hợp trên cùng cánh đồng, cùng đồi nương rẫy với vị trí 1, nhưng khoảng cách nằm ở vị trí 2 và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp thì được xếp vào vị trí 1.

    - Vị trí 3: Gồm các thửa còn lại.

    [2] Các xã trên địa bàn tỉnh xác định thành 3 vị trí như sau:

    - Vị trí 1: Phải đảm bảo các điều kiện sau: Nằm ven các trục đường giao thông (đường liên thôn, bản, liên xã, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 mét; có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu.

    - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện: Nằm ven các trục đường giao thông (đường liên thôn, bản, liên xã, tỉnh lộ, quốc lộ) và có khoảng cách tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 500 mét kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung từ tiếp giáp vị trí 1 đến không quá 500 mét; đáp ứng một trong hai lợi thế cho sản xuất nông nghiệp (có độ phì từ mức trung bình trở lên; chủ động được nước tưới tiêu).

    Trường hợp trên cùng cánh đồng, cùng đồi nương với vị trí 1, nhưng khoảng cách nằm ở vị trí 2 và thửa đất có 02 yếu tố lợi thế cho sản xuất nông nghiệp thì được xếp vào vị trí 1.

    - Vị trí 3: Gồm các thửa còn lại.

    saved-content
    unsaved-content
    1