Tải Công văn 1410/CT-CS 2026 giới thiệu Nghị định 68/2026 và Thông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh

Ngày 10/3/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1410/CT-CS 2026 giới thiệu Nghị định 68/2026 và Thông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải Công văn 1410/CT-CS 2026 giới thiệu Nghị định 68/2026 và Thông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh

    Theo đó, ngày 05/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Cục Thuế giới thiệu một số nội dung của Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC, đề nghị cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định 68/2026/NĐ-CPThông tư 18/2026/TT-BTC nêu trên tới công chức thuế và người nộp thuế để đảm bảo khả thi khi triển khai thực hiện (chi tiết tại Phụ lục đính kèm Công văn 1410/CT-CS 2026).

    Tải Công văn 1410/CT-CS 2026 giới thiệu Nghị định 68/2026 và Thông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh

    Tải Công văn 1410/CT-CS 2026 giới thiệu Nghị định 68/2026 và Thông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh (Hình từ internet)

    Phụ lục Công văn 1410/CT-CS 2026 giới thiệu Nghị định 68/2026 và Thông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh

    Tại Phụ lục Công văn 1410/CT-CS 2026, Cục Thuế giới thiệu Nghị định 68/2026/NĐ-CPThông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh như sau:

    Nghị định 68/2026/NĐ-CP gồm 5 Chương và 19 Điều.

    Thông tư 18/2026/TT-BTC gồm 9 Điều và 14 mẫu biểu kèm theo.

    1. Khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh

    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kê khai các loại thuế khác kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo theo mẫu số 01/TKN-CNKD.

    Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kê khai các loại thuế khác chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo theo mẫu số 01/TKN-CNKD.

    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng theo mẫu số 01/CNKD.

    (Nội dung thể hiện tại Điều 9, khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

    2. Sử dụng hóa đơn điện tử

    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

    Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.

    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

    Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

    Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.

    - Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

    (Nội dung thể hiện tại khoản 1, khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

    Xem chi tiết tại Phụ lục Công văn 1410/CT-CS 2026, Cục Thuế giới thiệu Nghị định 68/2026 và Thông tư 18/2026/TT-BTC về thuế hộ kinh doanh.

    saved-content
    unsaved-content
    1