Tải 2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025

Tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025 là 2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, được áp dụng từ ngày 14/02/2026.

Mua bán Đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán Đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Tải 2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025

    2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025 tại Phụ lục I bao gồm:

    - Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân là Mẫu số 01/TK-SDDPNN

    Tải Mẫu số 01/TK-SDDPNN

    - Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức là Mẫu số 02/TK-SDDPNN

    Tải Mẫu số 02/TK-SDDPNN

    >>> Xem thêm: Lưu ý khi điền tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026

    Lưu ý:

    - 2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025 được áp dụng từ ngày 14/02/2026.

    - Trường hợp người nộp thuế đã kê khai thuế theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CPThông tư 80/2021/TT-BTC thì tiếp tục thực hiện kê khai thuế, quyết toán thuế cho kỳ tính thuế năm 2025 theo mẫu biểu quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025 thay thế những mẫu nào?

    Theo khoản 3, 4 Điều 10 Nghị định 373/2025 thì 2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025 thay thế những mẫu sau đây:

    - Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân Mẫu số 01/TK-SDDPNN tại Phụ lục I Nghị định 373/2025 thay thế các Mẫu số 01/TK-SDDPNN, Mẫu số 04/TK-SDDPNN tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    - Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục I Nghị định 373/2025 thay thế Mẫu số 02/TK-SDDPNN tại Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    Tải 2 mẫu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 theo Nghị định 373/2025 (Hình từ internet)

    Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026

    Theo Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 bao gồm:

    - Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

    - Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

    - Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

    + Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;

    + Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

    + Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;

    + Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;

    + Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

    Đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026

    Theo Điều 3 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đối tượng không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

    - Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

    - Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

    - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

    - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

    - Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

    - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

    - Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

    saved-content
    unsaved-content
    1