Sơ đồ phương án tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Tại Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã nêu ra sơ đồ phương án tổ chức không gian tại Hải Phòng.

Mua bán nhà đất tại Hải Phòng

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Hải Phòng

Nội dung chính

    Sơ đồ phương án tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Ngày 29/12/2025, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã có Tờ trình 330/TTr-UBND về điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    Tại Phụ lục Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã nêu ra sơ đồ phương án tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

    Hình sơ đồ phương án

    Tải sơ đồ phương án tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Sơ đồ phương án tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Sơ đồ phương án tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Hình từ Internet)

    Phương hướng tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

    Tại khoản 3 Mục III Điều 1 Quyết định 5455/QĐ-UBND năm 2025 đã nêu ra phương hướng tổ chức không gian tại Hải Phòng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:

    Tổ chức hợp lý không gian nhằm phát huy tối đa các lợi thế trên địa bàn cho phát triển kinh tế - xã hội theo mô hình sau:

    [1] Năm không gian phát triển:

    (i) Không gian mặt đất: tổ chức hợp lý, hiệu quả các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội, nhà ở, công trình công cộng, quốc phòng - an ninh và bảo vệ môi trường;

    (ii) Không gian trên cao: phát triển kiến trúc theo hướng phù hợp với quy hoạch, cảnh quan và điều kiện hạ tầng, tập trung vào nhà ở, trung tâm thương mại - dịch vụ và các công trình giao thông khác mức;

    (iii) Không gian ngầm dưới mặt đất: phát triển hạ tầng kỹ thuật ngầm, giao thông ngầm, các công trình phục vụ phát triển thương mại, dịch vụ;

    (iv) Không gian số phát triển kinh tế số, xã hội số, chính phủ số, công dân số, đô thị thông minh;

    (v) Không gian biển và ven biển: khai thác hiệu quả kinh tế biển, hàng hải và logistics, gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng - an ninh.

    [2] Bốn vùng kinh tế - xã hội:

    - Vùng phía bắc thành phố: Vùng du lịch văn hóa - tâm linh, đô thị sinh thái, cửa ngõ phía Bắc thành phố.

    - Vùng trung tâm: Vùng đô thị hạt nhân đa chức năng.

    - Vùng phía nam thành phố: Vùng công nghiệp - nông nghiệp công nghệ cao và vùng đệm sinh thái.

    - Vùng ven biển và hải đảo: Vùng kinh tế biển tổng hợp và không gian quốc phòng - an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học biển.

    [3] Năm trục động lực gắn với các tuyến giao thông chính và đồng thời là các hành lang kinh tế chính:

    - Trục Đông - Tây phía bắc: kết nối sân bay Gia Bình - Khu kinh tế phía Bắc - cảng Lạch Huyện, hành lang đô thị - công nghiệp - logistics - dịch vụ Đông - Tây. - Trục Đông - Tây trung tâm: kết nối 2 đô thị trung tâm.

    - Trục Đông - Tây phía nam: hành lang công nghiệp - logistics - dịch vụ, kết nối Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng- Khu Kinh tế ven biển phía Nam Hải Phòng.

    - Trục Bắc - Nam phía tây: hành lang đô thị - công nghiệp - dịch vụ kết nối sân bay Gia Bình - đô thị trung tâm phía Tây - Khu kinh tế chuyên biệt Hải Phòng. - Trục Bắc - Nam ven biển: hành lang kinh tế ven biển gắn với cảng biển, khu kinh tế ven biển, du lịch biển.

    Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch từ ngày 01/3/2026

    Theo Điều 4 Luật Quy hoạch 2025, các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch từ ngày 01/3/2026 gồm:

    - Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật Quy hoạch 2025, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    - Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.

    - Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.

    - Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.

    - Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.

    - Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.

    - Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.

    - Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.

    - Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.

    - Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.

    saved-content
    unsaved-content
    1