Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế

Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế có nội dung thế nào? Khi nào có hiệu lực thi hành?

Nội dung chính

    Ngày 27/8/2026, UBND thành phố Huế ban hành Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế.

    Nội dung Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế

    Đơn cử, một số nội dung Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế như sau:

    1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4

    Điều 4. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở để bồi thường cho người có đất thu hồi theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
    1. Điều kiện bồi thường:
    a) Người có đất thu hồi thuộc đối tượng được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật và có đơn đề nghị được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.
    b) Trên địa bàn cấp xã triển khai công trình, dự án có quỹ đất ở, quỹ đất nông nghiệp, quỹ nhà ở hoặc có quỹ đất ở, quỹ đất nông nghiệp, quỹ nhà ở khác ngoài địa bàn cấp xã để phục vụ giải phóng mặt bằng công trình, dự án tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
    c) Người có đất thu hồi đáp ứng tỷ lệ quy đổi quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Tỷ lệ quy đổi:
    a) Trường hợp thu hồi đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc trong cùng thửa đất ở; thu hồi đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở hoặc có nguồn gốc trong cùng thửa đất ở đủ điều kiện bồi thường thì thực hiện bồi thường như sau:
    - Diện tích thu hồi bằng 1,5 (một phẩy năm) lần và đến nhỏ hơn 02 (hai) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương thì được bồi thường 01 thửa đất ở hoặc 01 căn nhà ở;
    - Diện tích thu hồi từ 02 (hai) đến nhỏ hơn 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương thì được bồi thường 02 thửa đất ở hoặc 02 căn nhà ở;
    - Diện tích thu hồi từ 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương trở lên thì được bồi thường 03 thửa đất ở hoặc 03 căn nhà ở.
    b) Khi thực hiện bồi thường theo điểm a Khoản này thì không thực hiện hỗ trợ theo khoản 6 Điều 8 Quy định này.
    c) Đối với đất nông nghiệp không thuộc điểm a khoản này bao gồm đất trồng cây hằng năm trừ đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất thì người có đất thu hồi được bồi thường bằng 01 thửa đất ở hoặc 01 căn nhà ở và diện tích đất thu hồi để bồi thường được xác định như sau:
    - Từ 500 m2 trở lên mà thửa đất này đã được Nhà nước thu hồi một phần diện tích để thực hiện các công trình, dự án trước đây và tổng diện tích các lần thu hồi trước đây của thửa đất này từ 1.000 m2 trở lên;
    - Trường hợp thu hồi các thửa đất có diện tích từ 1.000 m2 trở lên để thực hiện công trình, dự án.
    d) Trường hợp đất phi nông nghiệp không phải đất ở thu hồi đủ điều kiện bồi thường về đất có diện tích từ 1,5 (một phẩy năm) lần hạn mức giao đất ở tại địa phương trở lên thì người có đất thu hồi được bồi thường bằng 01 (một) thửa đất ở hoặc 01 (một) căn nhà ở.
    3. Diện tích đất ở, diện tích nhà ở để bồi thường theo khoản 2 Điều này là diện tích nhà ở của quỹ nhà ở phục vụ giải phóng mặt bằng công trình, dự án; diện tích đất ở là diện tích của thửa đất thuộc quỹ đất bố trí tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng công trình, dự án nhưng diện tích giao đất của mỗi thửa đất không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.

    2. Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4

    Điều 4a. Quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi theo điểm c khoản 9 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
    1. Các trường hợp được bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi chỉ được thực hiện khi tại địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi không còn quỹ đất ở, nhà ở hoặc quỹ đất, nhà ở hiện có không đủ để bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật.
    2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định đối tượng, nhu cầu bố trí tái định cư; thống nhất quỹ đất bố trí tái định cư với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bố trí tái định cư bằng biên bản.
    Trên cơ sở phương án bố trí tái định cư đã được thống nhất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi thực hiện đầy đủ các bước theo trình tự thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định. Đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bố trí tái định cư để phối hợp thực hiện.
    3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bố trí tái định cư căn cứ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt, hồ sơ do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cung cấp để thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật.
    4. Trường hợp người gốc Việt Nam định cư tại nước ngoài, tổ chức đủ điều kiện bố trí tái định cư, giao đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở trình Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết theo quy định.

    Xem chi tiết nội dung tại Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế.

    Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế

    Hiệu lực thi hành Quyết định 89/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 70/2024/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Huế

    Quyết định 89/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/9/2026.

    Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, có áp dụng các biện pháp, mức hỗ trợ khác theo khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai 2024 và khoản 1 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP trước ngày Quyết định 89/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

    saved-content
    unsaved-content
    1