Quyết định 61/2026/QĐ-UBND Tây Ninh quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Mua bán Nhà riêng tại Tây Ninh
Nội dung chính
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND Tây Ninh quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Đối tượng áp dụng:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp lệ phí trước bạ; Cơ quan thuế; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
+ Đối tượng chịu lệ phí trước bạ nhà: Nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 61/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/5/2026, thay thế Quyết định 16/2022/QĐ-UBND ngày 16/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Điều khoản chuyển tiếp: Những trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ lệ phí trước bạ nhưng đến ngày Quyết định 61/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành mà cơ quan Thuế chưa ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ thì áp dụng theo quy định tại Quyết định 61/2026/QĐ-UBND.

Quyết định 61/2026/QĐ-UBND Tây Ninh quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (Hình từ internet)
Chi tiết bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tại Tây Ninh theo Quyết định 61/2026/QĐ-UBND
- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định tại Phụ lục đính kèm Quyết định 61/2026/QĐ-UBND.
- Giá trị xây dựng nhà không có trong Phụ lục kèm theo Quyết định 61/2026/QĐ-UBND thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình được Bộ Xây dựng công bố hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc thuê tư vấn xác định đơn giá theo quy định hiện hành.
| STT | LOẠI NHÀ, KẾT CẤU NHÀ | ĐVT | Đơn giá (đồng) |
|---|---|---|---|
| 1 | Nhà ở 1 tầng | ||
| 1.1 | Nhà liên kế | ||
| 1.1.1 | - Kết cấu: đơn giản gồm móng xây gạch hoặc móng bê tông; cột xây gạch, tường bao che xây gạch hoặc vách bao che bằng tôn thiếc, tấm Fibro xi măng, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép | ||
| + Mái ngói (chưa tính trần) | đ/m² XD | 3.808.000 | |
| + Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) | đ/m² XD | 3.517.000 | |
| 1.1.2 | - Kết cấu: đơn giản gồm móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép | ||
| + Mái ngói (chưa tính trần) | đ/m² XD | 4.485.000 | |
| + Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) | đ/m² XD | 4.174.000 | |
| + Mái BTCT | đ/m² XD | 5.137.000 | |
| 1.1.3 | - Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gồ gỗ hoặc thép | ||
| + Mái ngói (chưa tính trần) | đ/m² XD | 5.737.000 | |
| + Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần) | đ/m² XD | 5.432.000 | |
| + Mái BTCT | đ/m² XD | 6.382.000 | |
| 1.2 | Nhà riêng lẻ | ||
| 1.2.1 | - Kết cấu: Móng xây gạch (hoặc móng bê tông), cột gạch, tường bao che xây gạch, nền lát gạch, xà gồ gỗ hoặc thép | ||
| + Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) | đ/m² XD | 3.877.000 | |
| 1.2.2 | - Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, tường bao che xây gạch, nền lát gạch men, xà gỗ gỗ hoặc thép | ||
| + Mái ngói (chưa tính trần) | đ/m² XD | 5.932.000 | |
| + Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc (chưa tính trần) | đ/m² XD | 5.555.000 | |
| + Mái BTCT | đ/m² XD | 6.586.000 | |
| 1.2.3 | - Kết cấu: Móng, cột, đà BTCT, vách kính cường lực + nhôm, nền lát gạch men, xà gỗ gỗ hoặc thép | ||
| + Mái ngói (chưa tính trần) | đ/m² XD | 7.176.000 | |
| + Mái Fibro xi măng hoặc tôn thiếc hoặc tôn giả ngói (chưa tính trần) | đ/m² XD | 6.799.000 | |
| + Mái BTCT | đ/m² XD | 7.882.000 | |
| Xem chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 61/2026/QĐ-UBND | |||
