Quyết định 47/2026/QÐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Huế
Nội dung chính
Quyết định 47/2026/QÐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Huế
* Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định 47/2026/QÐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
* Đối tượng áp dụng:
- Người sử dụng đất.
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
* Hiệu lực thi hành:
Quyết định 47/2026/QÐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
* Điều khoản chuyển tiếp:
- Đối với các hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã ban hành thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định 47/2026/QÐ-UBND có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định, thông báo đã ban hành.
- Đối với giá đất cụ thể làm cơ sở tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã ký hợp đồng với đơn vị tư vấn để thực hiện xác định giá đất, nhưng đến thời điểm Quyết định 47/2026/QÐ-UBND có hiệu lực thi hành mà các cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì tiếp tục áp dụng xác định giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
- Đối với trường hợp đang xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định lựa chọn một trong hai phương án sau:
+ Tiếp tục xác định, phê duyệt giá đất cụ thể và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 01/7/2026 theo quy định;
+ Áp dụng giá đất tại Bảng giá đất của Hội đồng nhân dân thành phố Huế và hệ số điều chỉnh theo Quyết định 47/2026/QÐ-UBND.

Quyết định 47/2026/QÐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Huế
Quy định chi tiết các hệ số thành phần của hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Huế theo Quyết định 47/2026/QÐ-UBND
Quy định chi tiết các hệ số thành phần của hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Huế theo Quyết định 47/2026/QÐ-UBND như sau:
- Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: Kbđtt = 1,05 (bằng chữ: một phẩy không năm) áp dụng cho tất cả các loại đất, các khu vực, các vị trí trên địa bàn thành phố.
- Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh), xác định như sau:
+ Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) được xác định theo hệ số sử dụng đất theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, cụ thể:
STT | Hệ số sử dụng đất (lần) | Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch |
1 | Dưới 4 lần | 1,00 |
2 | Từ 4 đến dưới 8 lần | 1,05 |
3 | Từ 8 lần đến dưới 12,8 lần | 1,10 |
4 | Từ 12,8 lần trở lên | 1,15 |
+ Hệ số điều chỉnh quy hoạch trong xác định giá đất bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: Kqh = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không).
+ Đối với khu đất dự án hỗn hợp có điều chỉnh quy hoạch việc xác định giá đất theo giá cụ thể.
- Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác (Kytk), xác định như sau:
+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất nông nghiệp: Kytk = 1,1 (bằng chữ: một phẩy một).
+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất phi nông nghiệp: Kytk = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không), trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng hệ số Kytk là giá trị thể hiện tại Phụ lục I.
+ Tính giá khởi điểm thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp: Kytk = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không), trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 47/2026/QÐ-UBND áp dụng hệ số Kytk là giá trị thể hiện tại Phụ lục II.
+ Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này): Kytk = 1,1 (bằng chữ: một phẩy một).
+ Các trường hợp còn lại: Kytk = 1,0 (bằng chữ: một phẩy không).
