Quyết định 109/2026/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Tây Ninh ra sao?

Quyết định 109/2026/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Tây Ninh có nội dung ra sao, khi nào có hiệu lực thi hành?

Nội dung chính

    Hiệu lực thi hành Quyết định 109/2026/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Tây Ninh ra sao?

    Ngày 21/7/2026, UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định 109/2026/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Tây Ninh.

    Theo đó, ban hành kèm theo Quyết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

    Quyết định 109/2026/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2026.

    Quyết định 109/2026/QĐ-UBND thay thế:

    - Quyết định 31/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

    - Quyết định 62/2024/QĐ-UBND ngày 12/11/2024 về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định 31/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh;

    - Quyết định 48/2024/QĐ-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.

    Quyết định 109/2026/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Tây Ninh ra sao?

    Nội dung Quyết định 109/2026/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Tây Ninh ra sao?

    Một số nội dung Quyết định 109/2026/QĐ-UBND quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất tại Tây Ninh như sau:

    1. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

    Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với đối tượng quy định tại Điều 109 Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 22 Nghị định 88/2024/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp là 1,5 lần mức hỗ trợ tính theo giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 176 của Luật Đất đai 2024 và được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.

    2. Mức hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở của hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

    Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được nhận tiền hỗ trợ để tự lo chỗ ở. Mức hỗ trợ bằng mức chênh lệch giữa tiền bồi thường bằng đất ở và giá trị suất tái định cư tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Đối với trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ hoặc có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống, có chung quan hệ huyết thống, đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng biệt theo quy định của pháp luật về cư trú, thì từ cặp vợ chồng thứ hai trở lên (không tính cặp chủ hộ) không thuộc đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ tiền tự lo chỗ ở quy định này.

    3. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

    Trường hợp thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường 10.000.000 đồng/trường hợp.

    Trường hợp thu hồi đất mà phải tháo dỡ, di chuyển tài sản thì được bồi thường 15.000.000 đồng/trường hợp.

    Trường hợp thu hồi đất mà tài sản phải tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt thì mức bồi thường tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt đối với trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất do đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

    Trường hợp cần thiết, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuê đơn vị tư vấn để xác định chi phí này, sau đó đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nghiệm thu chứng thư để xác định mức bồi thường cụ thể và thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Kinh phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh

    Trường hợp người sử dụng đất thuộc quy định tại Điều 17 Nghị định 88/2024/NĐ-CP mà không có hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đầu tư vào đất còn lại thì tùy theo từng dự án, từng trường hợp cụ thể, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định các nội dung, khối lượng công việc liên quan đến chi phí đầu tư vào đất còn lại, áp dụng phương pháp tính toán chi phí đầu tư còn lại theo quy định, thông qua Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt.

    saved-content
    unsaved-content
    1