Quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15) có quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026.

Nội dung chính

    Quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng 2025 (Luật số 135/2025/QH15).

    Theo Điều 10 Luật Xây dựng 2025, quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

    (1) Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:

    - Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng do chủ đầu tư mua đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp. Chủ đầu tư có quyền giao nhà thầu mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng;

    - Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn xây dựng đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên do nhà thầu tư vấn mua;

    - Bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba do nhà thầu thi công xây dựng mua.

    (2) Khuyến khích chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng mua các loại bảo hiểm trong hoạt động xây dựng ngoài các loại bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng 2025.

    (3) Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng 2025.

    Quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026

    Quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)

    Trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng theo Luật Xây dựng 2025

    Căn cứ theo Điều 92 Luật Xây dựng 2025 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng như sau:

    - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước; quy định nhiệm vụ, quyền hạn cho các Bộ, ngành, địa phương, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quản lý nhà nước về xây dựng.

    - Bộ Xây dựng giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng.

    - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai, các công trình bí mật nhà nước, các công trình khẩn cấp, cấp bách phục vụ quốc phòng, an ninh; xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc đã ban hành, công bố nhưng chưa phù hợp với đặc thù của công trình xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; thực hiện quản lý nhà nước theo nhiệm vụ, quyền hạn khác được phân công.

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Trình tự đầu tư xây dựng từ ngày 1/7/2026 (Luật Xây dựng 2025)

    Theo Điều 16 Luật Xây dựng 2025 quy định trình tự đầu tư xây dựng từ ngày 1/7/2026 như sau:

    (1) Trình tự đầu tư xây dựng dự án bao gồm các giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng.

    (2) Dự án có thể được phân kỳ đầu tư hoặc có thể tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) để quản lý, tổ chức thực hiện.

    (3) Theo tính chất, yêu cầu của dự án, việc phân kỳ đầu tư, tách dự án theo quy định tại (2) do cấp có thẩm quyền quyết định khi quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

    (*) Trên đây là thông tin về "Quy định về bảo hiểm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026"

    saved-content
    unsaved-content
    1