Phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình (Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026)

Tại Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026 đã nêu ra phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình (Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026)

    Ngày 28/01/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình thông qua Nghị quyết 01/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

    Tại điểm 4.1 và 4.2 khoản 4 Mục III Điều 1 Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026 đã nêu ra phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

    [1] Phương án quy hoạch hệ thống đô thị

    Tập trung đầu tư xây dựng chuỗi đô thị dọc theo các trục kinh tế động lực, đóng vai trò kết nối, phụ trợ và hậu cần, hướng tới hình thành mô hình đô thị sân bay. Chuyển dịch mạnh mẽ sang phát triển đô thị tập trung, gắn kết chặt chẽ với hệ thống giao thông công cộng (mô hình TOD) và khai thác hiệu quả không gian ngầm.

    Đảm bảo hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư đồng bộ, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí xanh, thông minh và bền vững. Đến năm 2030, tỉnh Ninh Bình là đô thị loại I; tập trung phát triển hệ thống đô thị bao gồm 45 khu vực chia làm 02 cấp đô thị: 04 khu vực đô thị loại II và 41 khu vực đô thị loại III.

    [2] Phương án quy hoạch khu vực nông thôn

    Tổ chức không gian hệ thống điểm dân cư nông thôn đảm bảo quy mô hợp lý, phù hợp với đặc thù địa hình và gắn kết chặt chẽ với mục tiêu xây dựng nông thôn mới hiện đại. Mạng lưới dân cư được quy hoạch đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

    Công tác xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt các đồ án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đặc biệt là các chỉ tiêu về hệ số sử dụng đất, tầng cao và kiến trúc công trình. Định hướng kiến trúc công trình phù hợp, hài hòa với cảnh quan chung, tôn trọng và phát huy bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc tại địa phương.

    Phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình (Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026)

    Phương án quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình (Nghị quyết 01/NQ-HĐND năm 2026) (Hình từ Internet)

    Sơ đồ định hướng hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình giai đoạn 2026-2030

    Tại Báo cáo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (trang 331) đã đề cập tới sơ đồ định hướng hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 như sau:

    Hình ảnh sơ đồ định hướng hệ thống đô thị và nông thôn tại Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 

    Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2026

    Theo Điều 6 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, các yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Cụ thể hóa, phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch phát triển các ngành trong phạm vi lập quy hoạch; bảo đảm công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.

    - Dự báo chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bảo đảm cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp với xu thế phát triển của đô thị, nông thôn, khu chức năng; tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai; đáp ứng yêu cầu phát triển xanh, thông minh, hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng ngừa hiểm họa, ảnh hưởng đến cộng đồng.

    - Bảo đảm phát triển đô thị có tính đến định hướng giao thông công cộng, khai thác hiệu quả quỹ đất để thực hiện xây dựng khu vực đầu mối giao thông công cộng kết hợp với việc phát triển mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị.

    - Bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm; phát triển hài hòa giữa đô thị, nông thôn và khu chức năng; bảo đảm gắn kết chặt chẽ, đồng bộ giữa khu vực phát triển mới và khu vực hiện hữu; giữ gìn, phát huy bản sắc; bảo tồn, bảo vệ, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử văn hóa, giá trị các công trình kiến trúc đặc trưng của từng địa phương.

    - Đáp ứng nhu cầu về nhà ở, nhà ở xã hội và hệ thống công trình hạ tầng xã hội, bảo đảm khả năng tiếp cận của người dân.

    - Đáp ứng nhu cầu về hạ tầng kỹ thuật; bảo đảm sự kết nối đồng bộ, thống nhất giữa các hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài khu vực quy hoạch.

    - Bảo đảm tính kế thừa các quy hoạch đã được phê duyệt; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phù hợp đối với khu vực hiện trạng, khu dân cư hiện hữu hợp pháp, đã ổn định.

    - Khi lập, điều chỉnh quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá đầy đủ về pháp lý, hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có), các yếu tố về văn hóa - xã hội, môi trường, giá trị kiến trúc cảnh quan của khu vực lập quy hoạch để có giải pháp hợp lý nhằm khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, giữ gìn, phát huy được bản sắc, không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị.

    - Thời hạn quy hoạch chung đô thị và nông thôn được phân kỳ theo các giai đoạn phù hợp với thời kỳ quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch.

    saved-content
    unsaved-content
    1