Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tây Ninh từ 27/7/2026 (Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND)

Ngày 17/7/2026, HĐND tỉnh Tây Ninh thông qua Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND, trong đó có quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tây Ninh, có hiệu lực từ 27/7/2026.

Nội dung chính

    Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tây Ninh từ 27/7/2026 (Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND)

    Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND, phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tây Ninh như sau:

    STTDANH MỤC CÁC LOẠI 
    PHÍ, LỆ PHÍ
    Đơn vị tínhMức thu (đồng)Tỷ lệ để lại cho đơn vị thuGhi chú
     Phí đăng ký giao dịch bảo đảm  80% 

    1

    Đối với tổ chức

    đồng/01 hồ sơ /01 giấy chứng nhận

      

    Trường hợp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm có nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thứ 2 trở đi thu thêm 30.000 đồng/01 giấy chứng nhận

    -

    Đăng ký giao dịch bảo đảm

     

    932.000

      

    -

    Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm

     

    30.000

      

    -

    Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

     

    60.000

      

    -

    Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký do rút bớt tài sản thế chấp

     

    930.000

      

    -

    Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm

     

    300.000

      

    2

    Đối với hộ gia đình, cá nhân

    đồng/01 hồ sơ /01 giấy chứng nhận

      

    Trường hợp hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm có nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thứ 2 trở đi thu thêm 30.000 đồng/01 giấy chứng nhận

    -

    Đăng ký giao dịch bảo đảm

     

    176.000

      

    -

    Đăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo đảm

     

    30.000

      

    -

    Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

     

    60.000

      

    -

    Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

     

    116.000

      

    -

    Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm

     

    300.000

      

    Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tây Ninh từ 27/7/2026 (Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND)

    Chế độ miễn thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tây Ninh từ 27/7/2026 (Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND)

    Theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND, chế độ miễn thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất tại Tây Ninh từ 27/7/2026 như sau:

    Miễn thu phí đói với các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 116/2018/NĐ-CP, Nghị định 156/2025/NĐ-CP, yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đồi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án, Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên, Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

    Trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai

    Theo Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 11 Nghị định 18/2026/NĐ-CP, trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai được quy định như sau:

    - Các trường hợp phải đăng ký:

    + Thế chấp quyền sử dụng đất;

    + Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận;

    + Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;

    + Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

    - Các trường hợp đăng ký theo yêu cầu:

    + Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

    + Thế chấp tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là nhà ở nhưng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

    + Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất sang đăng ký thế chấp đối với nhà ở, thế chấp đối với tài sản khác gắn liền với đất;

    + Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

    + Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

    - Nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai quy định tại Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP bao gồm:

    + Nhà ở, công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở; công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng, về kinh doanh bất động sản, pháp luật khác có liên quan đang trong quá trình đầu tư xây dựng, chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng;

    + Rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng bên thế chấp xác lập quyền sở hữu sau thời điểm xác lập hợp đồng thế chấp.

    - Đăng ký bảo lưu quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký cầm cố tài sản gắn liền với đất thực hiện trong trường hợp Luật Đất đai có quy định.

    - Trường hợp chủ đầu tư chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư mà không bao gồm quyền sử dụng đất hoặc thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư mà chủ đầu tư không đồng thời là người sử dụng đất hoặc thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư thực hiện trên đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định về đăng ký đối với tài sản gắn liền với đất tại Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

    - Việc đăng ký có thể áp dụng đồng thời trong cùng một hồ sơ đăng ký đối với một, một số hoặc tất cả các loại tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Nghị định 99/2022/NĐ-CP và chỉ cần 01 Phiếu yêu cầu đăng ký trong cùng một hồ sơ đăng ký. Trường hợp một hoặc một số tài sản thuộc hồ sơ đăng ký này có Giấy chứng nhận riêng thì thực hiện thủ tục đăng ký trên Giấy chứng nhận cụ thể của từng tài sản.

    -Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của mình mà trước đó tài sản này thuộc dự án đầu tư đã được chủ đầu tư thế chấp và đăng ký thế chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện đăng ký nếu chủ đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định 99/2022/NĐ-CP.

    -Trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận không thống nhất với thông tin lưu giữ tại cơ quan đăng ký mà người yêu cầu đăng ký kê khai nội dung mô tả tài sản bảo đảm phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký theo nội dung kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định khác.

    -Trường hợp tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều này là cây hằng năm theo quy định của Luật Trồng trọt, công trình tạm theo quy định của Luật Xây dựng thì thực hiện việc đăng ký theo quy định tại Mục 4 Chương này.

    saved-content
    unsaved-content
    1