Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư khi thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân thế nào?
Nội dung chính
Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư khi thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân thế nào?
Ngày 05/9/2026, Chính phủ thông qua Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
- Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP quy định về hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống và tái định cư cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
- Đối tượng áp dụng
Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP áp dụng đối với địa phương có nhà máy điện hạt nhân đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (trường hợp cụ thể là tỉnh Khánh Hòa), hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
- Hiệu lực thi hành
+ Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật chẩm dứt hiệu lực.
+ Ban hành danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề xuất sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP.
- Điều khoản chuyển tiếp
+ Các trường hợp quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP mà đã có quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án điện hạt nhân Ninh Thuận trước ngày Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành thì được điều chỉnh, bổ sung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo chính sách quy định tại Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP, bảo đảm thống nhất trong toàn bộ dự án.
+ Trường hợp đã thực hiện chi trả tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện việc khấu trừ số tiền đã chi trả vào số tiền được nhận theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư điều chỉnh, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP.

Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư khi thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân thế nào?
Chi tiết chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và tái định cư khi thu hồi đất thực hiện dự án điện hạt nhân theo Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP thế nào?
1. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thuộc phạm vi thu hồi đắt theo Quyết định 191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc thu hồi đất đã giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước (nay là Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Giang - Thuận Nam) tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, giao cho Ủy ban nhân dân xã Phước Dinh quản lý mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Bảng 1 của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CPđược hưởng các khoản hỗ trợ chi trả bằng tiền như sau:
- Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng mức tiền bồi thường của loại đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc xác định tiền bồi thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
- Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi bằng mức tiền bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền bồi thường về tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
- Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng 01 (một) lần giá của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhân (x) với 1,5 lần đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
2. Hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết 174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ổn định có nguồn gốc lấn, chiếm từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Nghị quyết 174/2024/QH15 có hiệu lực thi hành do Uy ban nhân dân cấp xã quản lý (bao gồm cả các trường hợp lấn, chiếm đất thuộc phạm vi thu hồi đất theo Quyết định 191/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) không được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Bảng 2 của Phụ lục I kèm theo Nghị quyết 66.26/2026/NQ-CP được hưởng các khoản hỗ trợ chi trả bằng tiền như sau:
+ Khoản tiền hỗ trợ đối với đất thu hồi bằng 80% mức tiền bồi thường của loại đất nông nghiệp thu hồi đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Việc xác định tiền bồi thường về đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành;
+ Khoản tiền hỗ trợ đối với tài sản gắn liền với đất thu hồi bằng 80% mức tiền bồi thường giá trị tài sản gắn liền với đất. Việc xác định tiền bồi thường về tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành;
+ Khoản tiền hỗ trợ bảo đảm sinh kế, ổn định đời sống bằng 01 (một) lần giá của loại đất nông nghiệp thu hồi trong Bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở gắn liền với đất, phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi thì được giao đất tái định cư và phải nộp 50% giá trị suất tái định cư tối thiểu đối với trường hợp được giao suất tái định cư tối thiểu.
Trường hợp được giao đất tái định cư lớn hơn suất tái định cư tối thiểu thì phải nộp 50% giá trị suất tái định cư tối thiểu và nộp 100% giá trị tăng thêm của giá trị suất tái định cư được giao so với giá trị suất tái định cưcư tối thiểu.
