Mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất tại Tây Ninh theo Quyết định 140/2026/QĐ-UBND
Nội dung chính
Mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất tại Tây Ninh theo Quyết định 140/2026/QĐ-UBND
Ngày 18/9/2026, UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định 140/2026/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Theo Điều 2 Quyết định 140/2026/QĐ-UBND, mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất tại Tây Ninh như sau:
- Tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê đất:
STT | Tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê đất một năm | Đối tượng được áp dụng |
a) | 0,5% giá đất tính tiền thuê đất | - Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. - Dự án thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư; thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền. |
b) | 2,0% giá đất tính tiền thuê đất | Dự án đầu tư không thuộc STT a nhưng đầu tư trên các phường trên địa bàn tỉnh và các xã: Thạnh Lợi, Bến Lức, Lương Hòa, Bình Đức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập. |
c) | 1,0% giá đất tính tiền thuê đất | Dự án đầu tư không thuộc STT a, STT b |
- Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15), được tính như sau:
+ Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
+ Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
- Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 140/2026/QĐ-UBND.
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất tại Tây Ninh theo Quyết định 140/2026/QĐ-UBND
Hiệu lực thi hành Quyết định 140/2026/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất tại Tây Ninh
- Quyết định 140/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
- Quyết định 140/2026/QĐ-UBND thay thế Quyết định 62/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh Long An Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định 41/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định 140/2026/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì việc thực hiện sẽ tuân theo quy định tương ứng trong văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
