Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với giá đất tại Cà Mau theo Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND

Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với giá đất tại Cà Mau theo Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND là bao nhiêu?

Nội dung chính

    Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với giá đất tại Cà Mau theo Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND

    Ngày 17/8/2026, HĐND thành phố Cà Mau thông qua Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND quy định mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với giá đất tại Cà Mau.

    Theo đó, quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau áp dụng đối với tất cả các loại đất tại từng khu vực, vị trí đã quy định trong Bảng giá đất hiện hành, như sau:

    - Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường bằng 2,00.

    - Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường bằng 0,80.

    Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2026.

    Mức tối đa tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường đối với giá đất tại Cà Mau theo Nghị quyết 54/2026/NQ-HĐND

    Quy định về hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất

    Theo Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được xác định như sau:

    - Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:

    GTT: Giá đất thị trường tại từng khu vực, vị trí.

    GCNi: Giá thửa đất mẫu đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đã được cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất. Thửa đất mẫu được lựa chọn theo từng khu vực, vị trí theo mục đích sử dụng (ít nhất là 03 thửa đất mẫu). Trường hợp không đủ 03 thửa đất mẫu này thì lựa chọn thửa đất tại khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định.

    GPPj: Giá đất theo phương pháp thu nhập hoặc phương pháp thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có).

    n: Số lượng các trường hợp chuyển nhượng trên thị trường, các trường hợp đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, các trường hợp giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất (n≥3).

    m: Số lượng các trường hợp xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư (m≥0).

    GBG: Giá đất của mỗi loại đất tại từng khu vực, vị trí tương ứng được quy định trong bảng giá đất hiện hành.

    - Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất chưa phù hợp với tình hình thực tế thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.

    Nguyên tắc định giá đất theo Luật Đất đai 2024

    Theo khoản 1 Điều 158 Luật Đất đai 2024, việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    - Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;

    - Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;

    - Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;

    - Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;

    - Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.

    saved-content
    unsaved-content
    1