Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Phú Thọ từ 10/7/2026 (Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND)
Nội dung chính
Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Phú Thọ từ 10/7/2026 (Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND)
Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND thì mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Phú Thọ (chưa bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu) như sau:
STT | Danh mục các loại phí | ĐVT | Mức thu phí | Tỷ lệ % để lại |
1 | Đối với việc khai thác, sử dụng, hồ sơ, tài liệu địa chính | |||
a | Đối với tổ chức | đồng/hồ sơ, tài liệu | 210.000 | 60% |
b | Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các phường | đồng/hồ sơ, tài liệu | 100.000 | 60% |
c | Đối với hộ gia đình, cá nhân ở các xã | đồng/hồ sơ, tài liệu | 50.000 | 60% |
2 | Đối với trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ tài liệu địa chính (nhưng tối đa không vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu) | |||
a | Trang A4 | đồng/tờ | 15.000 | 60% |
b | Trang A3 | đồng/tờ | 25.000 | 60% |
c | Trích lục thửa đất | đồng/tờ | 35.000 | 60% |
3 | Khai thác sử dụng các loại bản đồ | |||
a | Bản đồ in trên giấy | |||
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính các tỷ lệ | đồng/tờ | 150.000 | 60% | |
b | Bản đồ dạng Vector | |||
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 | đồng/mảnh | 200.000 | 60% | |
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 | đồng/mảnh | 250.000 | 60% | |
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, 1/5000 | đồng/mảnh | 500.000 | 60% | |
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề | đồng/bộ | 1.000.000 | 60% |

Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Phú Thọ từ 10/7/2026 (Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND)
Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Phú Thọ từ 10/7/2026 (Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND)
Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Phú Thọ như sau:
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
- Đối tượng miễn nộp phí:
+ Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Trường hợp cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh trong tình trạng khẩn cấp; phòng, chống thiên tai trong tình trạng khẩn cấp theo quy định pháp luật về phòng, chống thiên tai. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan Nông nghiệp và Môi trường tại địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
- Quản lý, sử dụng: Số tiền phí thu được để lại 60% cho tổ chức thu phí, 40% nộp vào ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để lại phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Tổ chức thu phí:
+ Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
Hình thức nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Phú Thọ từ 10/7/2026 (Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND)
Theo khoản 1 Điều 20 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND, người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo một trong các quy định sau đây:
- Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Cơ quan, tổ chức nhận tiền phí, lệ phí áp dụng trường hợp thực hiện thủ tục hành chính theo phương thức trực tiếp có trách nhiệm chuyển toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản thu ngân sách nhà nước mở tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được tiền phí, lệ phí.
