Mức phạt người hút thuốc lá điện tử từ 31/12/2025 theo Nghị định 371/2025
Nội dung chính
Mức phạt người hút thuốc lá điện tử từ 31/12/2025 theo Nghị định 371/2025
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 371/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 77/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá và Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
Cụ thể, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 371/2025/NĐ-CP đã bổ sung Điều 26a sau Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định mức phạt về thuốc lá điện tử từ 31/12/2025 như sau:
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng đối với hành vi quy định tại khoản (1).
Như vậy, mức phạt người hút thuốc lá điện tử từ 31/12/2025 là phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đồng thời buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử.

Mức phạt người hút thuốc lá điện tử từ 31/12/2025 theo Nghị định 371/2025 (Hình từ Internet)
Mức phạt người hút thuốc lá điện tử theo Nghị định 371/2025 chính thức được áp dụng từ khi nào?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 371/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Như vậy, mức phạt người hút thuốc lá điện tử theo Nghị định 371/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực áp dụng từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá như sau:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá;
- Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi;
- Bán, cung cấp thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động kinh doanh có liên quan đến hành vi vi phạm trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm đối với thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy.
Mức phạt vi phạm hành chính về địa điểm cấm hút thuốc lá
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm hành chính về địa điểm cấm hút thuốc lá được thực hiện như sau:
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Không có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật;
- Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây tại nơi dành riêng cho người hút thuốc lá:
- Không có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;
- Không có dụng cụ chứa mẫu, tàn thuốc lá;
- Không có biển báo tại vị trí phù hợp, dễ quan sát;
- Không có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.
